CÂY KẾ SỮA TỐT CHO GAN

Cây kế sữa có tên khoa học là Silybum marianum. Đây là cây có thân dài, mảnh, lá có gai và có bông màu đỏ tím ở đỉnh. Nhóm các thành phần hoạt tính có trong cây kế sữa được gọi chung là silymarin có đặc tính chống oxy hóa, kháng vi-rút và chống viêm. Cây kế sữa được sử dụng như một loại thảo dược để điều trị các bệnh về gan và túi mật.

1. Tác dụng của cây kế sữa

Kế sữa là một loại cây có nguồn gốc từ châu Âu và được thực dân đầu tiên đưa đến Bắc Mỹ.

Kế sữa hiện được tìm thấy trên khắp miền đông Hoa Kỳ, California, Nam Mỹ, Châu Phi, Úc và Châu Á. Cây kế sữa được đặt tên dựa trên nhựa của cây như sữa chảy ra từ lá khi chúng bị bẻ gãy. Tất cả các bộ phận lộ trên mặt đất và hạt giống đều được sử dụng để làm thuốc. Silymarin là thành phần hoạt chất chính trong cây kế sữa. Đây là chất vừa chống viêm, chống oxy hóa và có tác dụng hạ đường huyết. Hạt giống của nó có thể bảo vệ các tế bào gan khỏi các hóa chất và thuốc độc hại.

Hiện nay, kế sữa được dùng bằng đường uống là phổ biến nhất cho các rối loạn gan. Bao gồm tổn thương gan do hóa chất, rượu và hóa trị liệu. Cũng như tổn thương gan do ngộ độc nấm Amanita. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh viêm gan cấp tính, xơ gan và viêm gan mạn tính.

Một số người bôi cây trực tiếp lên da để làm giảm tổn thương da do bức xạ.

Trong thực phẩm, lá và hoa cây được ăn như một loại rau cho món salad và thay thế cho rau bina. Hạt cây được rang để sử dụng như cà phê.

Tuy nhiên đừng nhầm lẫn cây kế sữa với cây kế thiêng (có tên tiếng Anh là Cnicus benedictus)

2. Cây kế sữa có tốt cho gan không?

Theo các nhà khoa học, hợp chất Silymarin giữ cho độc tố trong máu không bám vào tế bào gan. Giúp giải độc cho gan và trung hòa các gốc tự do. Đây là những phân tử không ổn định có nguồn gốc từ các sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể và chúng có thể gây hại cho các tế bào khỏe mạnh, cuối cùng dẫn đến các vấn đề sức khỏe.

Nghiên cứu y học về cây kế sữa và sức khỏe gan cho thấy. Silymarin giúp giảm viêm và thúc đẩy sửa chữa tế bào. Từ đó giúp giảm bớt các triệu chứng do các bệnh gan như vàng da, xơ gan, ung thư gan và bệnh gan nhiễm mỡ.

Tuy nhiên, các nghiên cứu khác không cho thấy bất kỳ tác dụng chống lại bệnh gan truyền nhiễm như viêm gan C.

Đó là một bệnh nhiễm trùng do virus. Một nghiên cứu lớn cho thấy. Người mắc bệnh viêm gan C không được hưởng lợi dù dùng silymarin với liều cao hơn bình thường. Do không tìm thấy thay đổi về tải lượng virus hoặc chất lượng cuộc sống ở người dùng kế sữa. So với những người dùng giả dược.

Cho đến nay, không có bổ sung thảo dược đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại viêm gan C.

Hiện nay, silymarin đang được ghi nhận tốt khi điều trị một loại ngộ độc nấm nhất định. Như nấm Amanita phalloides còn được gọi là nấm tử thần và nấm này là nguyên nhân cho hầu hết các trường hợp tử vong do ăn nấm trên toàn thế giới mỗi năm. Ăn Amanita phalloides có thể dẫn đến tổn thương gan và thậm chí suy gan và khi được điều trị bằng silymarin rất hữu ích, nhưng vẫn đang được tiếp tục thử nghiệm lâm sàng.

3. Tác dụng phụ của cây kế sữa

Nói chung, cây kế sữa rất an toàn khi dùng đúng với liều lượng khuyến cáo. Một số người đã báo cáo buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy hoặc chán ăn. Những người khác đã báo cáo đau đầu hoặc ngứa sau khi sử dụng.

Cây kế sữa có thể gây ra phản ứng dị ứng, đặc biệt là nếu bạn bị dị ứng với các loại cây khác trong cùng một gia đình với cây kế sữa, bao gồm ragweed, cúc vạn thọ và hoa cúc.

Những người mắc bệnh tiểu đường nên nói chuyện với bác sĩ trước khi họ uống  vì nó có thể làm giảm lượng đường trong máu.

Không sử dụng kế sữa nếu bạn bị ung thư vú, tử cung hoặc buồng trứng; lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung. Do hợp chất Silymarin có thể bắt chước estrogen nên sẽ làm nặng hơn tình trạng bệnh của bạn. Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn uống hoặc bất kỳ chất bổ sung thảo dược nào có chứa Silymarin.

4. Tương tác thuốc

Xin ý kiến của bác sĩ trước khi bạn sử dụng cây kế sữa do nó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một số loại thuốc sau:

  • Thuốc trị tiểu đường
  • Thuốc trị viêm gan C
  • Metronidazole
  • Diazepam (Vali)
  • Warfarin (Coumadin, Jantoven)
  • Sirolimus (thuốc ức chế miễn dịch)

5. Làm thế nào để bạn uống cây kế sữa?

Cây kế sữa có dạng bột, viên nang, thuốc viên hoặc dạng lỏng. Bạn có thể pha bột vào ly sinh tố hoặc khuấy nó vào nước lọc. Dạng viên nang thì chỉ cần uống với nước lọc và dạng lỏng pha cùng nước.

Luôn luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ chất thảo dược để bổ sung.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

“NÓNG GAN”

Nóng gan là hiện tượng “thừa nhiệt” ở gan. Bệnh thường biểu hiện như: người khô táo, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ; tiểu tiện khó khăn, tiểu ít; da khô nóng, môi khô nứt nẻ; trẻ em nổi ban đỏ; chảy máu cam, tiểu tiện ra máu,… Vậy nguyên nhân nóng gan là gì? Bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây:

1. Nóng gan là gì?

Nóng gan là triệu chứng thường xảy ra ở những người có thói quen uống rượu, hút thuốc, ăn đồ cay, nhiều dầu mỡ. Bệnh gây ra các triệu chứng như ngứa ngáy, táo bón, vàng da, mất ngủ… khiến người bệnh suy nhược. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi kể cả nam lẫn nữ và rất dễ tái phát. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Là nguyên nhân gây nhiều biến chứng như viêm gan, xơ gan, suy gan. Thậm chí là ung thư gan.

Gan là cơ quan nội tạng thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chuyển hóa hóa chất và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Gan nóng tức là chức năng gan bị ảnh hưởng. Không thể thực hiện tốt chức năng tiêu hóa. Nếu bệnh gan được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì các triệu chứng sẽ sớm thuyên giảm. Vì vậy, việc nhận biết các biểu hiện sớm là rất quan trọng trong điều trị phục hồi chức năng gan.

2. Nguyên nhân nóng gan

2.1. Viêm đường mật nguyên phát

Các ống dẫn mật lâu dần bị tổn thương do đường mật bị viêm, khiến mật tích tụ lại trong gan.

2.2. Xơ gan mật nguyên phát (PBC)

Xơ gan mật nguyên phát khiến các ống mật trong gan bị tổn thương, gây ra sự tích tụ mật. Xơ gan mật nguyên phát là nguyên nhân gây chứng nóng gan, xơ gan, suy gan.

2.3. Viêm gan có thể gây nóng gan

Da xuất hiện những mảng đỏ và nổi mề đay lớn khắp cơ thể khiến người bệnh ngứa ngáy. Nhưng sau 1 giờ, hiện tượng này giảm dần. Tình trạng nổi mề đay và phát ban biến mất, người bệnh dần ổn định. Viêm gan là nguyên nhân số một gây sốt gan. Khiến gan bị viêm và tổn thương, giảm chức năng. Có một số loại viêm gan:

Viêm gan A là một loại viêm gan thường lây lan qua tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm. Các triệu chứng của viêm gan A sẽ tự biến mất mà không cần điều trị và thời gian hồi phục là vài tuần.

Viêm gan B là tình trạng viêm gan do virus gây ra. Bệnh lây truyền qua đường máu này có thể được ngăn chặn và kiểm soát. (Nếu được phát hiện và điều trị để ngăn chặn hoạt động của virus). Khi virus tấn công tế bào gan, bệnh nhân dễ có triệu chứng sốt gan.

Viêm gan C có thể cấp tính hoặc mãn tính và lây lan qua đường máu. Người bị viêm gan C thường xuất hiện triệu chứng nóng gan.

Ở giai đoạn đầu, viêm gan C thường không gây ra các biến chứng nghiêm trọng nhưng nếu không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương gan vĩnh viễn.

Viêm gan D là một dạng viêm gan rất nguy hiểm và những người mắc bệnh viêm gan B có thể mắc bệnh này.

Viêm gan E do uống nước bị ô nhiễm không gây ra biến chứng nghiêm trọng và tự khỏi trong vòng vài tuần.

2.4. Bệnh gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là bệnh do chất béo tích tụ lâu ngày trong gan. Có hai loại bệnh: gan nhiễm mỡ do rượu (do uống quá nhiều rượu, bia) và gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh gây tổn thương gan, sốt gan, nếu không được kiểm soát sẽ tiến triển thành xơ gan, suy gan…

2.5. Viêm gan tự miễn

Đây là tình trạng gan bị hệ miễn dịch tấn công dẫn đến tổn thương gan, sốt gan và nghiêm trọng hơn là xơ gan, suy gan.

2.6. Nguyên nhân khác gây nóng gan

– Nguyên nhân bên trong: nội tạng quá yếu nên không thể đào thải độc tố do quá trình trao đổi chất tạo ra. Gan và thận suy vì thế chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc khiến độc chất bị tích tụ lại. Chính những độc tố này tạo môi trường thuận lợi phát sinh mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng.

– Nguyên nhân bên ngoài:

+ Sử dụng nhiều loại hóa chất (chẳng hạn uống thuốc trong giai đoạn điều trị bệnh).
+ Uống nhiều bia rượu, hút nhiều thuốc lá: Nam giới, khi sử dụng nhiều chất kích thích như bia, rượu. Dẫn đến các bệnh về gan như men gan tăng, viêm gan, thận.

+ Ăn uống không điều độ: ăn nhiều thức ăn chứa nhiều năng lượng như thức ăn cay, nóng, chất béo, thực phẩm ngọt… Những năng lượng thừa bị đốt cháy làm gia tăng chuyển hóa cơ bản vì thế sinh nhiệt trong cơ thể.
+ Làm việc trong môi trường ô nhiễm, thời tiết nóng bức làm các tế bào hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiệt trong người.

3. Triệu chứng của bệnh nóng gan

3.1. Triệu chứng thường gặp

Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng rất phổ biến của bệnh nóng gan như mẩn đỏ, ngứa và nổi mề đay khó chịu.

– Thay đổi sắc tố da

– Da sẫm màu và chuyển sang màu vàng sẫm.

3.2. Các triệu chứng khác

– Quầng thâm quanh mắt, mỏi mắt

– Khô miệng, hôi miệng, khó chịu

– Đau nhức mắt, nhìn thấy quầng thâm

– Màu vàng móng tay và mắt:

Khi gan nóng, màu da, niêm mạc mắt, móng tay sẽ chuyển sang màu vàng. Nguyên nhân là do gan bị tổn thương và nồng độ libirin trong máu ứ đọng khiến da bị đổi màu.

– Căng chướng bụng

Khi gan bị nóng, người bệnh sẽ có cảm giác chướng bụng, khó chịu. Nguyên nhân là do gan bị nhiễm trùng, có dấu hiệu sưng tấy. Nếu triệu chứng này không được kiểm tra và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng gan to. Ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

– Thay đổi phân và nước tiểu:

Chức năng của gan suy giảm, chất độc không thể đào thải được, thay vì đào thải ra ngoài, chất độc lại chuyển sang thận khiến nước tiểu sẫm màu và phân sẫm màu hơn bình thường rất nhiều.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

HIỂU ĐÚNG VỀ GAN NHIỄM MỠ

Gan nhiễm mỡ đang trở thành một trong những vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là căn bệnh liên quan đến chế độ ăn uống không lành mạnh, dẫn đến tích tụ mỡ thừa trong tế bào gan. Hiểu đúng về gan nhiễm mỡ không chỉ giúp ngăn ngừa bệnh tật mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

1. Phân loại gan nhiễm mỡ

Gan, cơ quan lớn thứ hai trong cơ thể, có chức năng chuyển hóa các chất dinh dưỡng từ thực phẩm và đồ uống, đồng thời lọc máu để loại bỏ các chất độc hại. Khi lượng chất béo trong gan tăng lên quá mức, có thể gây ra viêm gan, tổn thương gan và tạo ra các mô sẹo. Trong những trường hợp nghiêm trọng, những vết sẹo này có thể tiến triển thành suy gan. Có hai loại gan nhiễm mỡ phổ biến: gan nhiễm mỡ không do rượu và do rượu.

1.1. Thế nào là bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu

Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, hay Nonalcoholic Fatty Liver Disease, được chia thành hai loại chính:

Gan nhiễm mỡ đơn thuần (Simple fatty liver): Đây là tình trạng mà chất béo tích tụ trong gan nhưng không kèm theo viêm hoặc tổn thương tế bào gan. Loại này thường ít gây ra các biến chứng nghiêm trọng và không gây hại sức khỏe gan. Đa số người mắc bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu thuộc nhóm này.

Bệnh viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (Nonalcoholic Steatohepatitis): Tình trạng này nghiêm trọng hơn gan nhiễm mỡ đơn thuần, bao gồm cả viêm và tổn thương tế bào gan. Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hơn như xơ hóa và xơ gan, hình thành sẹo trong gan và thậm chí là ung thư gan. Khoảng 20% trường hợp gan bị nhiễm mỡ không do rượu phát triển thành viêm gan.

1.2 Gan nhiễm mỡ do rượu

Bệnh này còn được biết đến với tên gọi Alcohol-Related Fatty Liver Disease, bệnh có thể phòng ngừa hiệu quả nếu người bệnh ngừng uống rượu. Nhưng nếu tiếp tục uống, bệnh có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng:

  • Gan to: Sự tăng kích thước của gan có thể gây đau hoặc khó chịu ở phần trên bên phải của bụng.
  • Viêm gan do rượu: Đây là tình trạng viêm và sưng của gan, đi kèm với các triệu chứng như sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng, vàng da và vàng mắt.
  • Xơ gan do rượu: Đặc trưng bởi sự tích tụ mô sẹo trong gan, dẫn đến tình trạng xơ gan cổ trướng hay còn gọi là tích tụ dịch trong bụng, làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chảy máu trong, lú lẫn, thay đổi hành vi, lách to và cuối cùng là suy gan, có thể dẫn đến tử vong.

Quá trình diễn tiến của bệnh thường bắt đầu từ gan nhiễm mỡ do rượu, tiến triển thành viêm gan nếu người bệnh tiếp tục sử dụng rượu, cuối cùng có thể phát triển thành xơ gan do rượu.

2. Triệu chứng của gan nhiễm mỡ

Cả hai loại gan nhiễm mỡ trên thường không xuất hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu. Tuy nhiên, một số người có thể gặp phải các dấu hiệu như mệt mỏi hoặc đau ở phía trên bên phải của bụng (vị trí của gan).

Khi bệnh tiến triển sang viêm gan nhiễm mỡ không do rượu hoặc xơ gan, người bệnh sẽ có những triệu chứng rõ ràng hơn, bao gồm:

  • Sưng bụng.
  • Nhiều mạch máu nổi dưới da bụng.
  • Ngực lớn hơn bình thường ở nam giới.
  • Lòng bàn tay đỏ.
  • Vàng da và vàng mắt.

3. Nguyên nhân dẫn đến gan nhiễm mỡ

Nguyên nhân chính dẫn đến gan nhiễm mỡ do rượu chủ yếu do lạm dụng rượu bia một cách quá mức. Ngoài việc uống nhiều rượu, các yếu tố sau đây cũng có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh này:

  • Thừa cân và béo phì.
  • Bị suy dinh dưỡng.
  • Có viêm gan siêu vi mãn tính, đặc biệt là viêm gan C.
  • Có các gen khiến người bệnh dễ mắc bệnh gan bị nhiễm mỡ.
  • Tuổi càng cao càng dễ mắc bệnh.

Một vài yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc gan nhiễm mỡ:

  • Thừa cân và béo phì.
  • Khả năng đáp ứng với insulin kém (hay còn gọi là tình trạng kháng insulin) hoặc tiểu đường type II.
  • Hàm lượng triglycerides hoặc cholesterol xấu (LDL) cao, cùng với mức cholesterol tốt (HDL) thấp.
  • Có hội chứng buồng trứng đa nang.
  • Người lớn tuổi có nguy cơ mắc bệnh.
  • Ngưng thở khi ngủ.
  • Tuyến giáp hoạt động kém, thường được biết đến với tên gọi suy giáp.
  • Tuyến yên hoạt động kém, còn được gọi là suy tuyến yên.
  • Bị suy dinh dưỡng.
  • Sụt cân bất thường trong khoảng thời gian ngắn.
  • Tiếp xúc với một số độc tố và hóa chất có thể gây hại cho sức khỏe.

Hội chứng chuyển hóa, còn gọi là metabolic syndrome, là một nhóm các triệu chứng góp phần làm tăng khả năng mắc bệnh tim và tiểu đường loại 2. Để được xác định mắc hội chứng này, một người cần phải có ít nhất ba trong số các dấu hiệu sau đây.

  • Tăng kích thước vòng bụng bất thường.
  • Hàm lượng Triglyceride hoặc cholesterol LDL tăng cao.
  • Hàm lượng cholesterol HDL thấp.
  • Huyết áp cao.
  • Đường trong máu cao.

4. Các phương pháp điều trị

Hiện tại, không có thuốc nào được phê duyệt để điều trị bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, các loại thuốc vẫn đang được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng.

Phương pháp điều trị chính và đầu tiên thường là giảm cân, điều này có thể giúp giảm lượng chất béo trong gan cũng như giảm viêm và nguy cơ hình thành sẹo. Việc giảm từ 3% đến 5% trọng lượng cơ thể đã có thể đem lại những thay đổi đáng kể trong việc giảm lượng mỡ trong gan.

5. Điều trị bệnh gan nhiễm mỡ

Phẫu thuật giảm cân có thể được xem xét là một lựa chọn cho những người béo phì nặng mà các phương pháp giảm cân thông thường không đem lại hiệu quả. Đồng thời, ngừng uống rượu là bước quan trọng để ngăn chặn tình trạng gan tiếp tục bị tổn thương.

Trong trường hợp gặp phải các biến chứng nghiêm trọng của bệnh gan nhiễm mỡ do rượu như xơ gan hoặc suy gan, bệnh nhân có thể cần được chỉ định thực hiện ghép gan.

Để tự chăm sóc khi mắc bệnh gan nhiễm mỡ, bệnh nhân cần tập thể dục đều đặn và thường xuyên. Nỗ lực vận động ít nhất 30 phút mỗi ngày trong hầu hết các ngày trong tuần có thể giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và hỗ trợ giảm cân. Nếu mới bắt đầu, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ và tiến hành từ từ để có chế độ tập luyện phù hợp, tránh chấn thương.

6. Phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ

Để phòng ngừa bệnh gan nhiễm mỡ do rượu, các bước sau đây có thể được áp dụng:

  • Không lạm dụng rượu bia: Khuyến nghị là 1 ly/ ngày đối với phụ nữ và nam giới trên 65 tuổi, không quá 2 ly/ ngày đối với nam giới dưới 65 tuổi.
  • Phòng tránh viêm gan C.
  • Thận trọng khi kết hợp rượu với thuốc: Đặc biệt cần tránh uống rượu khi đang điều trị bằng các loại thuốc như acetaminophen, vì sự kết hợp này có thể làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương gan.

Đối với bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, các khuyến nghị sau có thể giúp kiểm soát và phòng ngừa bệnh:

  • Áp dụng chế độ ăn dựa trên thực vật: Bao gồm nhiều trái cây, rau xanh, ngũ cốc và các loại chất béo lành mạnh.
  • Giữ trọng lượng cơ thể hợp lý: Giảm cân nếu đang thừa cân hoặc béo phì. Việc duy trì cân nặng phù hợp được thực hiện thông qua thực hiện chế độ ăn uống cân bằng và hoạt động thể chất đều đặn.
  • Tập thể dục thường xuyên.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

ATISÔ – GIẢI ĐỘC GAN VÀ BỔ MÁT NHƯNG DÙNG SAO CHO ĐÚNG?

Atisô là một loại thảo dược với nhiều công dụng quý, đặc biệt đối với hoạt động chức năng của gan, mật, thận… có tác dụng giải độc gan. Tuy nhiên không vì thế mà lạm dụng loại thảo dược này sẽ gặp nhiều phản ứng bất lợi cho sức khỏe người dùng.

Atisô được sử dụng rất nhiều dạng như dùng tươi, khô, làm trà, nấu cao và dùng trong nhiều bài thuốc đông y.

Atisô có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bổ gan, thận, mát gan, lợi mật, lọc máu, lợi tiểu; thường dùng chữa chứng bệnh vàng da, sỏi mật, nhiễm độc, thấp khớp, thống phong, phù thũng, đái tháo đường, lợi sữa cho phụ nữ sau sinh…

Hoa atisô tươi có 81% nước, 3,15% protein, 0,30% lipid, 15,50% glucid, ngoài ra còn có mangan, phosphor, sắt, và vitamin A, B, C, cung cấp 50-75 calo…

Atisô có công năng lợi tiểu, làm tăng sự bài tiết urê, acid uric, cholesterol qua thận tiết niệu, vì vậy atisô được sử dụng tốt cho người bị bệnh gút, huyết áp, tim mạch, gan nhiễm mỡ…

Trà atisô hỗ trợ giải độc gan

Atisô là một loại thảo dược có tác dụng giải độc gan, khá phù hợp để sử dụng cho các đối tượng gan phải hoạt động nhiều, rối loạn lipid máu, vàng da, viêm thận, xơ vữa động mạch, người hút thuốc, uống rượu, làm việc trong môi trường ô nhiễm, người bị viêm loét dạ dày, tá tràng…

Tuy nhiên, nếu lạm dụng quá nhiều hoặc dùng liên tục atisô, người dùng có thể gặp một số bất lợi sau:

– Bị chướng bụng: Do tác dụng tiết mật và co thắt túi mật để đẩy mật từ gan xuống ruột của atiso, nên nếu dùng quá thường xuyên hoặc mỗi lần dùng quá nhiều có thể gây co thắt toàn bộ cơ trơn của đường tiêu hóa, gây đầy hơi, sau một thời gian dài uống atisô quá nhiều.

 Đại tiện phân lỏng: Do atisô tính lạnh nên những người có cơ địa tỳ vị hư hàn khi sử dụng nhiều atiso sẽ gặp tình trạng ăn uống , đại tiện phân lỏng nát.

Liều lượng thích hợp khi dùng atisô dưới dạng trà là 10 – 20g/ngày dưới dạng tươi, hoặc 5 – 10g/ngày với dạng khô.

Sắc nước uống, chia đều ra nhiều lần trong ngày.

Một số món ăn bài thuốc có sử dụng atisô

– Actisô còn là một loại rau xanh ăn bổ dưỡng và là vị thuốc rất quý chữa một số bệnh liên quan đến chức năng gan, thận hiệu quả.

Bông tươi atisô là loại rau cao cấp thường dùng nấu canh thịt, hầm xương hoặc luộc, ăn cả cái và nước.

Khi dùng atisô phải rửa sạch bằng nước nhiều lần, vì trong bông, lá có nhiều lông nhung dễ bám bụi cát, cũng như thuốc bảo vệ thực vật.

-Chữa gan yếu, phục hồi chức năng gan, giúp cơ thể giải độc: Hoa atisô 50g, gan lợn 100g, cho thêm gia vị vừa đủ hầm ăn tuần vài lần.

Hỗ trợ chữa bệnh về gan như viêm gan, vàng da, viêm thận tiết niệu: Lá atisô tươi 100g hoặc khô 20g nấu uống. Tác dụng: Nhuận trường và lọc máu.

-Chữa tiêu khát: Hoa atisô 50g, ý dĩ 50g, lách lợn 150g, gia vị vừa đủ. Hoa atisô, ý dĩ, giã nhỏ, lá lách lợn rửa sạch, thái miếng, cho tất cả vào bát to, nêm gia vị vào trộn đều, đem hấp cách thủy. Ăn ngày 1 lần.

-Kiêng kỵ: Atisô tính hàn, ăn vào rất mát nhưng không nên sử dụng nhiều cho người tỳ vị hư hàn hoặc đang bị tiêu chảy.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

 

GLUTATHIONE – CÔNG DỤNG, LIỀU DÙNG VÀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Glutathione là một trong những thành phần tự nhiên bên trong cơ thể con người, đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe mỗi chúng ta. Ngoài việc được sản xuất tự nhiên bởi cơ thể, glutathione có thể được tiêm qua đường tĩnh mạch, dạng viên uống hoặc dưới dạng thuốc hít.

1.Glutathione là gì?

Glutathione (GSH) là một chất tự nhiên được sản xuất tự nhiên bởi gan và được tìm thấy trong hoa quả, rau và thịt và được tổng hợp từ tế bào bằng 3 amin gồm: Cysteine, glutamic và glycine.

Nồng độ glutathione trong cơ thể có thể bị suy giảm bởi một số yếu tố, bao gồm dinh dưỡng kém, độc tố từ môi trường và sự căng thẳng. Ngoài ra, nồng độ của nó cũng có thể bị suy giảm dần theo tuổi tác.

2.Công dụng của Glutathione

Tùy thuộc vào từng cách sử dụng cũng như mục đích sử dụng của người bệnh mà Glutathione mang đến những công dụng khác nhau, cụ thể là:

2.1 Sử dụng Glutathione dạng uống để điều trị

  • Bị tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể
  • Ngăn ngừa lão hóa
  • Điều trị hoặc ngăn ngừa chứng nghiện rượu, hen suyễn, bệnh tim (xơ vữa động mạch và cholesterol cao), ung thư, viêm gan, bệnh gan, các căn bệnh làm suy yếu hệ thống miễn dịch của cơ thể (bao gồm bệnh AIDS và hội chứng mệt mỏi mãn tính), mất trí nhớ, bệnh Alzheimer, viêm xương khớp và bệnh Parkinson.
  • Duy trì hệ thống miễn dịch luôn khỏe mạnh, ngăn ngừa cho cơ thể không bị nhiễm độc kim kim loại và thuốc.

2.2 Sử dụng Glutathione dạng hít nhằm điều trị

Các bệnh nhiễm trùng phổi, bao gồm xơ nang, xơ phổi tự phát và bệnh phổi ở những người bị nhiễm HIV.

2.3 Sử dụng Glutathione qua đường tĩnh mạch để điều trị

  • Tình trạng vô sinh ở nam giới
  • Ngăn ngừa các phản ứng phụ nguy hiểm của việc điều trị ung thư (hóa trị liệu)
  • Ngăn ngừa tình trạng mệt mỏi và thiếu máu ở những bệnh nhân bị bệnh thận đang điều trị thẩm tách máu
  • Ngăn ngừa các vấn đề về thận sau phẫu thuật tim
  • Điều trị bệnh Parkinson
  • Cải thiện lưu lượng máu và giảm đông máu ở những người bị xơ cứng động mạch gan (xơ vữa động mạch)
  • Điều trị bệnh tiểu đường
  • Ngăn ngừa các tác dụng phụ nguy hiểm của hóa trị liệu

3.Cơ chế hoạt động của Glutathione

Glutathione tham gia vào nhiều quá trình trong cơ thể, bao gồm xây dựng, sửa chữa mô, tạo ra các hóa chất và protein cần thiết trong cơ thể và cho hệ thống miễn dịch.

Bởi vì glutathione là một chất chống oxy hóa cực mạnh cho nên mỗi tế bào của cơ thể để khỏe mạnh hơn đều cần phải có glutathione. Nó được xem như là chiếc nam châm hút lấy các gốc tự do, các loại kim loại nặng và độc tố được hấp thụ mỗi ngày qua da, hơi thở, nước uống, thực phẩm để kích thích đào thải chúng ra khỏi cơ thể, giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

Glutathione không những được sản sinh ra tự nhiên từ cơ thể mà còn có thể tái chế được nó. Trong trường hợp không tái chế được glutathione thì cơ thể sẽ gặp phải tình trạng quá tải với chất độc và dẫn tới vỡ mức cân bằng sẵn có.

4.Liều dùng của Glutathione

Glutathione có hai dạng bào chế sau:

  • Dạng bột
  • Dạng gói.

Liều dùng Glutathione sẽ tùy thuộc vào mục đích sử dụng, độ tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề khác của mỗi người. Khi uống Glutathione để làm trắng da sẽ khác với uống Glutathione để phòng ngừa và điều trị các loại bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, sử dụng Glutathione qua đường uống cần mất một khoảng thời gian nhất định để đạt có thể được hiệu quả tối ưu. Vì vậy, bạn nên kiên trì sử dụng theo đúng liều lượng và liệu trình mà bác sĩ đã chỉ định.

4.1 Liều dùng Glutathione để làm trắng da (đường uống)

Trong 3 tháng đầu, bạn có thể uống khoảng 1000mg-2000mg Glutathione, sau đó giảm xuống còn 500mg mỗi ngày. Các bác sĩ cũng khuyến cáo rằng, không nên uống quá 2000mg Glutathione mỗi ngày và không nên sử dụng chúng trong thời gian dài, bởi vì nó có thể gây ra ngộ độc và gặp phải các biến chứng nguy hiểm khác.

4.2 Liều dùng Glutathione để hỗ trợ điều trị ung thư (đường uống)

Nhằm hỗ trợ cho việc điều trị ung thư, người bệnh có thể bổ sung Glutathione để bảo vệ cơ thể tránh khỏi các tác dụng phụ nguy hiểm của quá trình hóa trị liệu. Glutathione có thể uống trước khi xạ trị:

  • Uống 1000mg Glutathione mỗi ngày giúp bảo vệ các tế bào thận, tế bào thần kinh khỏi các tác dụng độc hại của hóa trị liệu (Oxaliplatin, Cisplatin, Cyclophosphamide, 5.FU,…)
  • Uống 500-1000mg/ngày giúp cải thiện và phục hồi sức khỏe, chống suy kiệt cho các bệnh nhân ung thư.

4.3 Liều dùng Glutathione để hỗ trợ điều trị bệnh gan (đường uống)

Bởi vì Glutathione có công dụng hiệu quả trong việc phục hồi chức năng gan nên bạn có thể bổ sung khoảng 1000mg Glutathione mỗi ngày để các tế bào gan được bảo vệ và tránh tổn thương hoại tử do các gốc tự do peroxy trong viêm gan do nhiễm độc.

Trong trường hợp bạn bị mắc bệnh viêm gan siêu vi thì bạn nên uống khoảng 500mg mỗi ngày cho tới khi hồi phục.

Những bệnh nhân bị xơ gan hoặc suy gan nên uống 500-1000mg/ngày để giúp gan thải độc tố ra ngoài cơ thể.

Ngoài ra còn có rất nhiều bệnh lý khác có thể được hỗ trợ điều trị bằng việc sử dụng Glutathione, bao gồm bệnh nhồi máu cơ tim, bệnh tiểu đường, bệnh Parkinson, Alzheimer, HIV, tổn thương não do chấn thương. Mỗi một loại bệnh sẽ được bác sĩ chỉ định liều dùng Glutathione phù hợp nhất.

5.Tác dụng phụ của Glutathione

Một chế độ ăn dinh dưỡng với các thực phẩm giàu Glutathione không gây ra bất kỳ rủi ro nào cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể bổ sung được Glutathione. Tốt nhất bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để xác định xem nó có phù hợp với mình hay không. Khi sử dụng Glutathione, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ sau:

  • Chuột rút cơ bụng
  • Bụng đầy hơi
  • Khó thở do co thắt phế quản
  • Phản ứng dị ứng, chẳng hạn như phát ban.

Nếu xảy ra bất cứ triệu chứng gì được liệt kê bên trên, bạn nên tới gặp bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh liều lượng Glutathione cho phù hợp.

6.Những điều cần lưu ý trước khi dùng Glutathione

Trước khi dùng Glutathione, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn đang trong các tình trạng sau:

  • Đang mang thai hoặc cho con bú
  • Đang sử dụng các loại thuốc khác
  • Bị dị ứng với bất kỳ chất nào trong Glutathione hoặc các loại thuốc, thảo mộc khác
  • Đang có các tình trạng y tế khác
  • Bạn bị dị ứng với các loại thực phẩm, chất bảo quản, thuốc nhuộm, hoặc động vật.

Glutathione được cho là an toàn đối với hầu hết người lớn khi sử dụng qua các đường uống, dạng hít, tiêm cơ hoặc tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên những trường hợp sau cần lưu ý:

  • Bệnh suyễn: Không nên hít Glutathione để tránh làm tăng các triệu chứng hen.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để tránh ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của cả mẹ và bé.

Người sử dụng cũng nên cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trước khi sử dụng Glutathione. Tốt nhất, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng chúng.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin, cùng dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ làm đẹp da Collagen Marin – sản xuất tại Pháp -với hàm lượng cao Collagen Marine kết hợp Glutathione, vitamin E-C-H, cùng chiết xuất Dương xỉ và Nhụy hoa nghệ tây cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe sắc đẹp và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/  và https://phytexfarma.com/san-pham/collagen-marin/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ