VIÊM KHỚP GỐI CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ? 7 BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP

Viêm khớp gối là tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải. Câu hỏi “Viêm khớp gối có nguy hiểm không?” thường được đặt ra. Bệnh bắt đầu với những cơn đau nhẹ. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Viêm khớp gối có nguy hiểm không?

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Viêm khớp gối có thể trở thành một tình trạng nghiêm trọng và gây suy nhược nếu không được điều trị kịp thời. Mặc dù viêm khớp gối không gây tử vong, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến chức năng vận động, gây đau đớn và khó chịu. Nếu bỏ qua và không can thiệp, viêm khớp gối sẽ tiếp tục tiến triển theo thời gian. Dẫn đến thoái hóa các cấu trúc trong và xung quanh khớp. Lúc này, người bệnh phải chịu đựng cơn đau kéo dài. Thậm chí có thể đối mặt với nguy cơ bị tàn phế, bại liệt suốt đời.

Do đó, việc điều trị viêm khớp gối là vô cùng quan trọng. Giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, giúp làm giảm triệu chứng và ngăn chặn tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.

Biến chứng viêm khớp gối thường gặp

Nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Các biến chứng viêm khớp gối thường gặp có thể bao gồm:

1. Hạn chế vận động

Hạn chế vận động là một trong những biến chứng phổ biến khi viêm khớp gối tiến triển. Khớp gối bị đau, cứng và sưng khiến việc di chuyển trở nên khó khăn. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như khi lên xuống cầu thang, đứng hoặc ngồi lâu, cúi xuống… Trong những trường hợp nặng, viêm khớp gối có thể dẫn đến cứng khớp, khiến người bệnh không thể thực hiện những động tác cơ bản như đi lại hay chuyển từ tư thế ngồi sang đứng. Điều này làm giảm chất lượng cuộc sống và sự sinh hoạt độc lập của người bệnh.

2. Teo cơ, yếu cơ

Viêm khớp gối có những biến chứng nghiêm trọng là gì? Một trong những biến chứng phổ biến của viêm khớp gối là yếu cơ và teo cơ do giảm sử dụng. Điều này cũng được xem là yếu tố nguy cơ làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh. Tình trạng viêm khớp gối kéo dài có thể dẫn đến những biến đổi thần kinh như ức chế phản xạ trước synap (điểm tiếp xúc giữa 2 tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh và tế bào cơ), giảm hoạt hóa tế bào thần kinh vận động alpha, từ đó gây teo cơ và giảm sức mạnh cơ.

3. Tổn thương dây chằng và sụn khớp

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Tình trạng viêm khớp gối tiến triển có thể gây hư sụn khớp gối. Khi sụn bị mòn đi, xương dưới sụn sẽ dày lên và cứng lại, đồng thời các gai xương có thể hình thành ở các cạnh của xương. Những thay đổi này sẽ hạn chế phạm vi chuyển động của khớp, đồng thời kích thích gân và dây chằng, gây đau đớn cho người bệnh. Trường hợp nghiêm trọng, một số phần của sụn có thể bị mất hoàn toàn, dẫn đến việc các xương trong khớp cọ xát trực tiếp vào nhau, gây đau khi đi lại. Viêm khớp gối lâu ngày cũng dẫn đến tổn thương dây chằng bên trong khớp gối.

4. Loãng xương, gãy xương

Viêm khớp gối kéo dài có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. Các nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ khoáng xương ở những người mắc viêm khớp gối nặng thường thấp hơn so với người bình thường. Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của loãng xương chính là gãy xương. Do tình trạng này làm suy giảm độ bền của xương, từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở khu vực khớp gối.

5. Thoái hóa khớp gối

Nhiều trường hợp người bệnh bị viêm khớp gối nhưng lại chủ quan không điều trị. Từ đó khiến bệnh chuyển biến ngày càng nặng. Dẫn đến thoái hóa khớp gối không thể chữa. Thoái hóa khớp gối (thoái hóa sụn khớp gối), là tình trạng lớp đệm giữa các khớp bị mài mòn. Khi lớp đệm này bị mất, xương giữa các khớp sẽ cọ xát mạnh với nhau. Không còn sự bảo vệ từ sụn, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau, sưng, cứng khớp, thậm chí làm giảm khả năng di chuyển.

6. Biến dạng khớp gối

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Khi tình trạng viêm khớp gối tiến triển, tổn thương sụn khớp theo thời gian có thể dẫn đến biến dạng đầu gối. Trầm trọng hơn sẽ gây biến đổi trục chi như đầu gối cong và chân vòng kiềng. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc vận động mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

7. Nguy cơ tàn phế

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tật ở người lớn tuổi trên toàn cầu. Biến chứng viêm khớp gối có thể dẫn đến nguy cơ tàn phế nếu bệnh không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân do sự tương tác phức tạp giữa mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm cơn đau kéo dài, các bệnh lý đi kèm, cùng với yếu tố tâm lý xã hội và khiếm khuyết về mặt thể chất.

Một số lưu ý để phòng ngừa biến chứng viêm khớp gối

Biến chứng viêm khớp gối có thể nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, một số biện pháp sau có thể giúp giảm nguy cơ và ngăn ngừa các biến chứng của viêm khớp gối:

1. Tránh lạm dụng thuốc giảm đau

Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài có thể gây tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài còn trì hoãn việc đi khám để tìm nguyên nhân gây bệnh.

2. Duy trì cân nặng phù hợp

Nếu bị viêm khớp gối, việc giảm cân có thể giúp cải thiện những triệu chứng. Thừa cân sẽ gây thêm áp lực lên đầu gối, làm tăng tình trạng mòn sụn và cơn đau. Nghiên cứu cho thấy giảm cân có thể giúp ích cho người bị viêm khớp gối, cải thiện rõ rệt. Chất béo dư thừa không chỉ liên quan đến viêm khớp gối mà còn nhiều dạng viêm khớp khác. Vì bản thân chất béo sản sinh và giải phóng các chất hóa học thúc đẩy tình trạng viêm. Do đó, thay đổi chế độ ăn uống, duy trì cân nặng hợp lý là cách hiệu quả để bảo vệ sức khỏe khớp.

3. Hạn chế hoạt động mạnh

Để tránh làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, cần hạn chế các hoạt động mạnh tạo áp lực lên khớp. Đặc biệt trong khi tập thể dục. Hãy luyện tập nhẹ nhàng, sử dụng thiết bị tập thể dục cùng đồ bảo hộ đúng cách, đảm bảo độ thoải mái và vừa vặn. Nếu gặp phải cơn đau mới hoặc đau nặng hơn, hãy sớm đi khám bác sĩ, vì đó có thể là dấu hiệu của chấn thương hoặc bệnh tiến triển. Trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch điều trị phù hợp trước và sau khi tập thể dục.

4. Tập các bài tập cho khớp gối

Mặc dù cơn đau có thể khiến người bệnh ngại vận động, nhưng việc duy trì hoạt động cho khớp gối là rất quan trọng. Việc bất động các khớp quá lâu có thể gây cứng khớp. Để bảo vệ khớp, người bệnh nên thực hiện các bài tập chịu trọng lượng. Kết hợp với các hoạt động giúp tăng cường cơ bắp, cải thiện sự linh hoạt và phạm vi chuyển động. Đừng quên tham khảo ý kiến chuyên gia vật lý trị liệu để được hướng dẫn lựa chọn bài tập an toàn và hiệu quả, bảo vệ và phục hồi chức năng khớp gối.

5. Cải thiện chế độ dinh dưỡng

Một chế độ ăn giàu trái cây, rau, cá, các loại hạt và đậu, chất béo bão hòa sẽ hỗ trợ khớp khỏe mạnh. Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn Địa Trung Hải có thể làm giảm tình trạng viêm, hạn chế tổn thương khớp và làm chậm sự tiến triển của viêm khớp gối.

6. Thăm khám và điều trị sớm

Đừng bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo của bệnh viêm xương khớp.(Chẳng hạn như tình trạng cứng khớp mỗi buổi sáng). Việc chẩn đoán và điều trị sớm, đặc biệt là áp dụng các chiến lược điều trị cá nhân hóa không chỉ hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng của bệnh mà còn giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động.

Đặc biệt, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

BỆNH THẦN KINH NGUY HIỂM – NGUYÊN NHÂN – TRIỆU CHỨNG

Cùng với đột quỵ – căn bệnh nguy hiểm cướp đi sinh mạng của hàng triệu người mỗi năm, có tới hàng trăm bệnh thần kinh khác đang đe dọa cuộc sống chúng ta. Những căn bệnh đó là gì? Triệu chứng bệnh thế nào và cách phòng ngừa ra sao?

Bệnh thần kinh là gì?

Bệnh thần kinh (có tên tiếng Anh: Neurologic Diseases) hay rối loạn thần kinh là những căn bệnh ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh bao gồm các dây thần kinh, não và các rễ, đám rối, dây thần kinh. Hệ thống thần kinh là bộ phận kiểm soát tất cả các chức năng của cơ thể. Cho nên, bất kỳ sự tổn thương hay bất thường nào ở hệ thần kinh cũng dẫn đến triệu chứng ở các bộ phận khác nhau của cơ thể.

Có tới hàng trăm loại bệnh ở hệ thần kinh, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới. Cụ thể, thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho thấy:

  • Mỗi năm, khoảng 6,2 triệu người chết vì các nguyên nhân liên quan đến đột quỵ. (Con số này ở Việt Nam là hơn 11.000 người).
  • Hơn 50 triệu người trên thế giới mắc chứng động kinh.
  • Khoảng 35,5 triệu người bị sa sút trí tuệ (bệnh Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất (chiếm 60 – 70% các trường hợp).
  • Khoảng 6,3 triệu bệnh nhân mắc bệnh Parkinson trên toàn thế giới.
  • Khoảng 10% bệnh nhân bị đau nửa đầu.

Một số triệu chứng thường gặp

Có rất nhiều triệu chứng khác nhau cho thấy tình trạng của hệ thống thần kinh đang diễn biến bất thường. Các dấu hiệu thường gặp nhất có thể kể đến là:

  • Đau và yếu cơ.
  • Đau đầu thường xuyên.
  • Mờ mắt
  • Co giật.
  • Suy giảm nhận thức.
  • Tê bì tay chân, khó vận động.
  • Nói lắp.
  • Trí nhớ bị ảnh hưởng, sa sút.
  • Thay đổi tính cách.
  • Và còn rất nhiều triệu chứng khác…

Nguyên nhân gây ra các bệnh hệ thần kinh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh lý thần kinh nhưng phổ biến nhất là:

1. Bệnh đái tháo đường

Thống kê có khoảng 12 – 50% người mắc đái tháo đường gặp biến chứng ảnh hưởng đến thần kinh ngoại biên. Tình trạng rối loạn đường huyết mức độ nặng ảnh hưởng đến hoạt động của các dây thần kinh. Cụ thể khiến đặc tính dẫn truyền của dây thần kinh bị chậm lại hoặc thay đổi. Do đó, các xung điện đến những dây thần kinh này không hoạt động được như bình thường.

2. Hóa trị

Bệnh nhân ung thư có thể bị bệnh thần kinh ngoại vi do hóa trị liệu. Các triệu chứng có thể bao gồm: đau dữ dội, suy giảm cử động, thay đổi nhịp tim và huyết áp, các vấn đề về thăng bằng, khó thở, tê liệt và thậm chí suy nội tạng. Có tới 68% người trải qua hóa trị liệu bị rối loạn hệ thần kinh ngoại vi trong tháng đầu tiên. Tỷ lệ này giảm xuống còn 30% sau 6 tháng.

3. Tuổi tác

Tỷ lệ mắc bệnh tỷ lệ thuận với số tuổi. Bạn càng lớn tuổi, nguy cơ mắc phải các bệnh hệ thần kinh càng cao. Thống kê cho thấy 8% người từ 55 tuổi trở lên mắc một số dạng bệnh đa dây thần kinh.

4. HIV hoặc AIDS

Những bệnh nhân đang điều trị HIV hoặc AIDS có thể phát triển thành bệnh do tác động của virus và các loại thuốc điều trị. Triệu chứng thường gặp bao gồm bỏng rát, ngứa ran, mất cảm giác ở bàn chân và bàn tay…

5. Rối loạn tự miễn

Các bệnh lý liên quan đến rối loạn tự miễn chính là yếu tố nguy cơ của rối loạn thần kinh. Trong đó, phổ biến hơn cả là chứng bệnh viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, viêm mạch, sarcoidosis, bệnh celiac, hội chứng Sjogren, hội chứng Guillain-Barré.

6. Chấn thương và các bệnh lý xương khớp

Đôi khi, chấn thương chơi thể thao có thể làm hỏng hoặc áp lực lên các dây thần kinh. Làm gián đoạn chức năng của chúng và gây ra những bất thường ở hệ thống thần kinh. VD: Bạn bị chấn thương cột sống, các dây thần kinh ngoại vi hoặc tủy sống sẽ bị ảnh hưởng.

Ngoài ra, một số bệnh lý xảy ra do đặc thù công việc cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh thần kinh. Chẳng hạn, hội chứng ống cổ tay – phát sinh do áp lực lặp đi lặp lại lên dây thần kinh và gân ở bàn tay – có thể gây ngứa ran hoặc tê ở lòng bàn tay và dọc theo các ngón tay. Tình trạng này thường ảnh hưởng đến những người trong độ tuổi từ 40 – 60, phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới.

7. Nhiễm trùng

Các bệnh truyền nhiễm, như zona thần kinh, cũng có khả năng dẫn đến các rối loạn ở hệ thần kình. Nguy cơ phát triển chứng đau dây thần kinh sau zona tăng lên theo tuổi. Cụ thể, trong vòng một tháng sau khi mắc bệnh zona, 27% bệnh nhân từ 55 – 59 tuổi và 73% bệnh nhân trên 70 tuổi gặp phải tình trạng này. Trong đó, phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Với Lyme (căn bệnh do vi khuẩn Borrelia burgdorferi gây ra), có tới 12% bệnh nhân phát triển các triệu chứng thần kinh, đặc biệt là bệnh thần kinh liên quan đến khuôn mặt.

8. Thiếu hụt vitamin, suy dinh dưỡng và lạm dụng rượu

Khi bị thiếu chất dinh dưỡng, các dây thần kinh có thể ngừng hoạt động hoặc hoạt động không như bình thường. Lý do là: chế độ ăn uống không cân bằng (quá nhiều vi chất này nhưng thiếu hụt vi chất khác); cơ thể bị bệnh hoặc rối loạn chức năng hấp thụ khiến chất dinh dưỡng không được hấp thu trọn vẹn; lạm dụng rượu bia…

Nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt vitamin B12, thường gặp ở 10 – 15% người trên 60 tuổi, có liên quan đến bệnh lý thần kinh. Nguyên nhân là khi không được cung cấp đủ vitamin B12, các vỏ myelin bao quanh và bảo vệ dây thần kinh sẽ bị tổn thương nặng nề.

9. Độc tố

Các độc tố có trong thực phẩm (mà hầu hết chúng ta nghĩ là lành mạnh) cũng có thể dẫn đến bệnh thần kinh. Chẳng hạn, một số người ăn nhiều hải sản vì nghĩ chúng tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, họ không biết có những loại hải sản chứa rất nhiều thủy ngân – tác nhân gây bệnh.

10. Di truyền

Một vài dạng bệnh lý thần kinh có khả năng di truyền từ cha mẹ sang con cái. Bệnh được chẩn đoán thông qua xét nghiệm gen, ghi điện cơ và sinh thiết dây thần kinh hoặc cơ.

11. Nguyên nhân vô căn

Trong số các bệnh nhân, có tới 23% trường hợp không xác định được nguyên nhân gây bệnh. Tình trạng này được gọi là bệnh thần kinh ngoại vi vô căn, thường gặp nhất ở những người trên 60 tuổi.

Các bệnh lý thần kinh nguy hiểm thường gặp

Trong số hàng trăm bệnh lý thần kinh, có một số bệnh phổ biến hơn cả. Chúng bao gồm:

1. Đột quỵ (tai biến mạch máu não)

Thuật ngữ “tai biến mạch máu não” (CVA) dùng để chỉ sự thay đổi lưu lượng máu não. Có 2 loại tai biến mạch máu não chính:

  • Xuất huyết: máu tràn lên các vùng não, chủ yếu do vỡ các túi phình động mạch não.
  • Thiếu máu cục bộ: dòng chảy của máu bị cản trở, thường do tai biến huyết khối hoặc tắc mạch.

Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới và là nguyên nhân gây tử vong thứ ba ở Việt Nam. Các dấu hiệu ban đầu của đột quỵ dễ nhận thấy nhất là:

  • Tê liệt và yếu cơ: Tình trạng tê liệt nghiêm trọng thường phát triển ở một bên cơ thể. Người bệnh sẽ gặp khó khăn hoặc không thể cử động cả chi trên và chi dưới.
  • Khó hoặc không có khả năng nói: Nếu đột quỵ gây tổn thương ở khu vực thanh quản hoặc miệng, người bệnh sẽ bị rối loạn ngôn ngữ, thậm chí mất hẳn khả năng giao tiếp.
  • Giảm thị lực: mắt mờ dần, không nhìn rõ.
  • Hoa mắt, chóng mặt, đau đầu dữ dội.

Phương pháp cấp cứu người bệnh đột quỵ trong những giây phút đầu tiên rất quan trọng. Mọi biện pháp can thiệp sẽ tập trung vào việc bảo toàn tính mạng cho bệnh nhân. Trong giai đoạn sau cấp tính, bác sĩ sẽ can thiệp ở cấp độ vật lý (để điều trị các hậu quả về vận động) cũng như cấp độ tâm thần kinh (để giải quyết các vấn đề về nhận thức: thiếu định hướng, mất trí nhớ, mất khả năng ngôn ngữ…).

2. Bệnh Parkinson

Parkinson là bệnh rối loạn hệ thần kinh tiến triển, ảnh hưởng chủ yếu đến chức năng vận động và nhiều chức năng ngoài vận động khác. Triệu chứng thường khởi phát bằng cơn run ở một tay, sau đó lan sang cả hai tay. Ngoài biểu hiện run tay, bệnh cũng thường gây ra hiện tượng cứng cơ, mất thăng bằng, rối loạn ngôn ngữ hoặc khó khăn khi di chuyển.

Số liệu thống kê cho thấy, trong 1.000 người trên toàn thế giới thì có một người bị bệnh Parkinson “ghé thăm”. Tỷ lệ mắc bệnh này ở đàn ông cao hơn phụ nữ.

Mặc dù bệnh Parkinson không thể chữa khỏi, nhưng thuốc sẽ giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng bệnh. Ở những trường hợp nặng, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật để điều chỉnh các vùng nhất định của não, từ đó kiểm soát tốt triệu chứng.

3. Động kinh

Động kinh là một bệnh lý mãn tính xảy ra do sự bất thường trong não bộ dẫn tới sự kích thích đồng thời một nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não, gây ra sự phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát. Sự kích thích vỏ não ở các vùng khác nhau có thể gây ra những dấu hiệu khác nhau. Co giật không phải là biểu hiện duy nhất của bệnh. Các cơn vắng ý thức đột ngột, co cứng chân tay cũng là các triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân. Tổ chức Y tế Thế giới thống kê, có khoảng 50 triệu người mắc chứng động kinh trên toàn thế giới.

Bệnh động kinh xảy ra do hệ thống thần kinh trung ương trở nên rối loạn, khiến người bệnh bị co giật hoặc có những hành vi bất thường, đôi lúc có thể dẫn đến mất ý thức.

Căn bệnh này sẽ theo người bệnh đến suốt đời mà không có cách nào điều trị dứt điểm. Tuy nhiên, nếu tuân thủ đúng phác đồ của bác sĩ, tần suất xuất hiện các cơn động kinh sẽ giảm. Thậm chí, nếu trẻ nhỏ mắc bệnh động kinh, các triệu chứng bệnh có khả năng biến mất khi trẻ trưởng thành.

4. Bệnh Alzheimer, sa sút trí tuệ

Alzheimer là một trong những dạng rối loạn thần kinh dẫn đến sa sút trí tuệ thường gặp nhất ở những người trên 65 tuổi. Đây cũng là nguyên nhân gây ra chứng sa sút trí tuệ phổ biến nhất. Chứng sa sút trí tuệ ảnh hưởng đến khoảng 47 triệu người trên thế giới, trong đó 58% ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình. Mỗi năm, có thêm khoảng 7,7 triệu trường hợp mắc mới (theo số liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới, 2015). Như vậy, vào năm 2030, số người bị sa sút trí tuệ sẽ lên tới 73,6 triệu người và năm 2050 khoảng 135,5 triệu người.

Bệnh Alzheimer đặc trưng bởi sự xuất hiện của một loạt triệu chứng ảnh hưởng đến trí nhớ, tư duy và các kỹ năng xã hội, làm đảo lộn sinh hoạt và giảm đáng kể chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Chứng sa sút trí tuệ xảy ra với sự thay đổi của ít nhất hai chức năng não: mất trí nhớ, suy giảm khả năng phán đoán hoặc ngôn ngữ; khó thực hiện các hoạt động thường ngày như vệ sinh cá nhân hoặc đi siêu thị.

Hiện nay, không có phương pháp điều trị nào giúp khắc phục triệt để bệnh Alzheimer và chứng sa sút trí tuệ, càng không có biện pháp đảo ngược quá trình tiến triển của bệnh. Mặc dù vậy, có nhiều liệu pháp can thiệp như sử dụng thuốc, tập luyện trí não… đã phát huy hiệu quả, không chỉ kiểm soát tốt triệu chứng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5. Đau nửa đầu migraine

Đau nửa đầu migraine là bệnh đau đầu phổ biến. Thường đi kèm với tình trạng buồn nôn, ói mửa và nhạy cảm với ánh sáng. Những triệu chứng này có thể kéo dài vài giờ hoặc vài ngày nếu không được can thiệp kịp thời. WHO cho biết, khoảng 47% người trưởng thành gặp tình trạng đau nửa đầu ít nhất một lần trong năm. Phụ nữ có nguy cơ bị chứng đau nửa đầu cao hơn nam giới khoảng 3 lần.

Tình trạng đau nửa đầu xảy ra khi các tế bào thần kinh hoạt động quá mức, truyền xung động đến mạch máu. Điều này làm giải phóng chất prostaglandin, serotonin và các chất khác gây sưng mạch máu ở vùng lân cận của các đầu dây thần kinh, gây ra các cơn đau.

Khi bệnh đau nửa đầu tái phát, các cơn đau đầu sẽ xuất hiện với cường độ thay đổi, từ trung bình đến rất dữ dội. Cơn đau có thể chuyển từ bên này sang bên kia, ảnh hưởng đến một phần hoặc toàn bộ đầu.

Để kiểm soát tốt cơn đau nửa đầu, người bệnh cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý.

6. Đa xơ cứng

Đa xơ cứng (còn gọi là xơ cứng rải rác) là tình trạng tổn thương của não và tủy sống. Bệnh xảy ra khi hệ miễn dịch của cơ thể tấn công và phá hủy myelin. Khiến chúng bị tổn thương nghiêm trọng.

Triệu chứng dễ nhận thấy nhất của bệnh đa xơ cứng là mệt mỏi, cử động khó khăn, yếu cơ, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ và nhận thức, rối loạn tiêu hóa. Ngoài ra, các cơn động kinh cũng có thể xuất hiện ở bệnh nhân đa xơ cứng.

Mục tiêu trong điều trị đa xơ cứng là cải thiện các đợt cấp. Làm chậm tiến triển của bệnh (bằng cách sử dụng thuốc điều hòa miễn dịch và ức chế miễn dịch). Đồng thời cải thiện các triệu chứng và phòng ngừa biến chứng.

7. U não

U não là căn bệnh đặc trưng bởi sự hình thành mô bất thường ở cả não và tủy sống. Có rất nhiều loại khối u, do đó, các triệu chứng sẽ khác nhau tùy thuộc vào vị trí của khối u. Bên cạnh đó, kích thước và tốc độ tăng trưởng của khối u cũng sẽ quyết định các triệu chứng lâm sàng ở người bệnh.

Một số biểu hiện phổ biến nhất ở bệnh nhân u não là:

  • Đau đầu hoặc nhức đầu;
  • Các đợt co giật vùng đầu;
  • Khó tập trung, khó nói chuyện;
  • Thay đổi hành vi;
  • Yếu hoặc tê liệt một bên cơ thể;
  • Mất thị lực và thính lực;
  • Lú lẫn và mất phương hướng;
  • Hay quên, thậm chí mất trí nhớ.

Phương pháp điều trị các khối u của hệ thần kinh trung ương phụ thuộc vào các yếu tố: kích thước, vị trí khối u, triệu chứng bệnh, tình trạng sức khỏe và sở thích điều trị của người bệnh. Các phương pháp điều trị thường được áp dụng là phẫu thuật, xạ trị và hóa trị.

Cách chẩn đoán bệnh

Khi phát hiện mình xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng của bệnh, chẳng hạn như tê bàn tay/bàn chân, đau mỏi cơ, chóng mặt, đau đầu, thường xuyên mất thăng bằng… bạn cần đến bệnh viện thăm khám ngay lập tức.

Bác sĩ sẽ tiến hành khám tổng quát cho bạn, kiểm tra chức năng thần kinh để xác định dây thần kinh có bị tổn thương không, phản xạ nhanh hay chậm khi nhận được tín hiệu từ não… Bác sĩ cũng sẽ hỏi về tiền sử gia đình bạn, xem bạn có người thân mắc các bệnh thần kinh hay không, đồng thời tìm hiểu thói quen sống của bạn: có tiếp xúc với không khí ô nhiễm, hút thuốc lá hay lạm dụng rượu bia không.

Sau khi khám tổng quát, tùy theo tình trạng của bạn, bác sĩ có thể chỉ định làm các xét nghiệm cận lâm sàng như: Đo điện não, siêu âm, chụp cộng hưởng từ (MRI), chụp cắt lớp vi tính (CT), Ghi điện cơ,… để phối hợp chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có giải pháp điều trị trúng đích, hiệu quả.

Cách phòng ngừa và điều trị các bệnh lý thần kinh

Tùy theo nguyên nhân gây bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp như: dùng thuốc kết hợp tập vật lý trị liệu, phẫu thuật…

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, mỗi người cần trang bị cho mình những kiến thức hữu ích trong việc phòng ngừa các bệnh lý thần kinh trước khi chúng gây ra các dấu hiệu, triệu chứng nguy hiểm:

1. Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh

Chế độ ăn uống đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe não bộ. Tương tự như việc thiếu protein có thể ảnh hưởng đến chức năng cơ bắp. Dung nạp quá ít glucose sẽ cản trở chức năng của não bộ, khiến bạn khó khăn trong việc tập trung, thậm chí gây ra tình trạng đau đầu. Nguyên nhân là do glucose là nhiên liệu chính cung cấp năng lượng cho não.

Bạn nên chọn nguồn glucose tốt đến từ các loại khoai, củ, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu…

Bên cạnh glucose, các chất dinh dưỡng như axit béo omega-3, glutamine, kẽm, choline, arginine, các loại vitamin… cũng rất hiệu quả trong việc tăng cường sức khỏe cho não. Cần hạn chế ăn thực phẩm chiên rán, thức ăn nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, chế độ ăn nhiều cholesterol vì chúng làm tăng nguy cơ đông máu. Tiền căn của đột quỵ và huyết áp cao.

2. Tập luyện cho bộ não

Cũng giống như các bộ phận khác trên cơ thể, bộ não của bạn sẽ bắt đầu lão hóa theo thời gian. Tốc độ lão hóa nhanh hay chậm hoàn toàn phụ thuộc vào bạn. “Bắt” bộ não tập luyện mỗi ngày sẽ giúp kéo dài tuổi thọ cho não.

Cách tập luyện não bộ rất đơn giản! Bạn có thể đọc một cuốn tiểu thuyết để tạo điều kiện cho não ghi nhớ các nhân vật và tình tiết trong sách, tham gia giải câu đố hoặc chơi trò sudoku, kakuro… cũng là cách thúc đẩy não phải hoạt động nhiều hơn để ghi nhớ thông tin.

3. Bảo vệ vùng đầu

Không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm mọi lúc mọi nơi để bảo vệ đầu khỏi chấn thương. Tuy nhiên, bạn cần đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn nếu ngồi xe hơi. Sử dụng mũ đội đầu khi chơi các môn thể thao hoặc những bài tập có nguy cơ đến vùng đầu. Chấn thương não từ nhẹ đến nặng sẽ để lại ảnh hưởng lâu dài, làm giảm chất lượng bộ não trong nhiều năm sau chấn thương.

4. Ngủ đủ giấc

Giấc ngủ rất cần thiết cho cơ thể nói chung và não bộ nói riêng. Nếu ngủ không đủ giấc, cơ thể chúng ta không thể nạp năng lượng còn bộ não không duy trì được độ nhanh nhạy cần thiết.

5. Tập luyện đều đặn

Hoạt động thể chất không chỉ cần thiết cho sức khỏe hệ thần kinh mà còn nâng cao thể lực và tăng cường sức đề kháng. Tùy theo độ tuổi và thể trạng, bạn hãy chọn một môn thể thao phù hợp như đi bộ, đi xe đạp, cầu lông, yoga, bơi lội… để tập luyện tối thiểu 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần.

6. Không lạm dụng rượu bia

Thỉnh thoảng uống một ly rượu vang trong bữa tối không có khả năng gây hại cho não, nhưng uống nhiều hơn và lặp đi lặp lại mỗi ngày sẽ tác động xấu đến não bộ. Ngoài ra, uống nhiều bia rượu còn có thể khiến nồng độ cồn trong máu tăng vọt trong thời gian rất ngắn. Thói quen này là tác nhân gây ra chứng ketosis và ngộ độc rượu, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm cả tổn thương não.

 

7. Tránh xa thuốc lá

Không còn nghi ngờ gì về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe tim mạch, gan, phổi… Nhưng không nhiều người biết thuốc lá còn là thủ phạm “tàn phá” bộ não một cách âm thầm. Người hút thuốc lá thường xuyên sẽ có nguy cơ mắc các bệnh lý thần kinh như Alzheimer . Hoặc chứng mất trí nhớ khi lớn tuổi. Vì vậy, muốn kéo dài tuổi thọ cho não, bạn cần bỏ thói quen hút thuốc ngay hôm nay.

10. Chăm sóc sức khỏe tim mạch

Trái tim và bộ não có mối liên kết thân thiết với nhau hơn bạn tưởng. Một trái tim khỏe ở tuổi trẻ là tiền đề cho bộ não “siêu phàm” ở tuổi trung niên.

Trái tim nhận nhiệm vụ bơm máu đi khắp cơ thể, trong đó có bộ não. Nếu không nhận đủ lượng máu cần thiết, não sẽ già đi nhanh hơn. Vì thế, bạn hãy chăm sóc sức khỏe tim mạch ngay từ bây giờ.

Để tăng cường sức khỏe tim mạch, bạn cần:

  • Thực hiện chế độ dinh dưỡng lành mạnh.
  • Duy trì cân nặng hợp lý, tránh thừa cân – béo phì.
  • Tập luyện thường xuyên.
  • Không hút thuốc lá.
  • Tránh stress.
  • Kiểm soát huyết áp và mức cholesterol trong giới hạn bình thường.

ĐẶC BIỆT,  Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ tuần hoàn máu não IQGINKO . Xuất xứ từ châu Âu. Thành phần chính gồm Cao Bạch Quả (Ginko Biloba) hàm lượng cao . Kết hợp với Chiết xuất rau đắng biển, Huperzine A, Nattokinase, Magie, GABA, Citicolin, Vitamin B1 + Vitamin B6 + Acid Folic, Coenzym Q10 cùng Melatonin. Đảm bảo nguyên chất, an toàn, chính hãng 100%. Đem đến sự hài lòng và cải thiện sức khỏe tinh thần một cách rõ rệt, trí tuệ minh mẫn và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại  https://phytexfarma.com/san-pham/iqginko/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm. Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

CÁC BỆNH VỀ MẮT THƯỜNG GẶP – NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

Các bệnh về mắt không chỉ gây khó chịu mà còn ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của chúng ta. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh ở mắt thường gặp, nguyên nhân và cách khắc phục được.

Bệnh về mắt là gì?

Là hiện tượng mắt gặp khó khăn khi nhìn, trong một số trường hợp dẫn đến mất thị lực. Một số triệu chứng về mắt bao gồm: Mờ mắt, chảy nước mắt, nhạy cảm với ánh sáng, giảm hay mất thị lực,…

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh về mắt như: Virus, vi khuẩn, phản ứng dị ứng, tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc các nguồn ánh sáng có hại khác hay ăn uống không hợp lý.

Các bệnh về mắt thường gặp

1. Mỏi mắt

Tình trạng mỏi mắt xảy ra khi bạn đọc sách, làm việc trên máy tính quá lâu hay lái xe đường dài, khiến mắt hoạt động quá mức. Dù gây khó chịu nhưng mỏi mắt không nghiêm trọng và giảm sau khi nghỉ ngơi.

Triệu chứng của mỏi mắt: Đau mắt, mắt nóng rát, chảy nước mắt, nhìn mờ, đau đầu, đau cổ, vai, lưng, nhạy cảm với ánh sáng, khó tập trung và khó mở mắt.

2. Đỏ mắt

Đỏ mắt xuất hiện khi các mạch máu nhỏ giữa màng cứng và kết mạc giãn nở khi bị kích thích hoặc nhiễm trùng. Các dấu hiệu đi kèm gồm: Mắt rát, ngứa, khô, đau, tiết dịch, chảy nước mắt, nhìn mờ và nhạy cảm với ánh sáng.

Thức khuya, thiếu ngủ, dị ứng, căng thẳng, viêm kết mạc, tổn thương mắt do ánh nắng mặt trời và chấn thương là những nguyên nhân gây ra đau mắt đỏ. Nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt và nghỉ ngơi không làm giảm đau, bạn nên thăm khám bác sĩ để được điều trị kịp thời.

3. Mắt lười (nhược thị)

Mắt lười hay nhược thị xảy ra khi một bên mắt không phát triển bình thường, thị lực yếu hơn và có xu hướng “lười biếng” di chuyển trong khi mắt bên kia vẫn ổn định. Tình trạng này gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người lớn và hiếm khi mắt lười ở cả 2 mắt.

Mắt lười không ảnh hưởng đến thị lực nếu được phát hiện và chữa trị từ khi còn nhỏ. Phương pháp điều trị bao gồm: Đeo kính điều chỉnh hoặc kính áp tròng và sử dụng băng dính để khuyến khích trẻ hoạt động bên phía mắt lười.

4. Mắt lác

Nếu hai mắt của bạn không cùng hướng khi nhìn về một điểm, bạn có thể bị mắt lác hay còn gọi với tên mắt cá chình.

Có nhiều phương pháp điều trị trường hợp này như: Liệu pháp thị lực để làm cho đôi mắt của bạn khỏe hơn hay chỉnh sửa bằng cách phẫu thuật. Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra mắt và đưa ra phương án phù hợp nhất với bạn.

5. Mù màu

Khi bạn không nhìn thấy một số màu nhất định hoặc không phân biệt được sự khác biệt giữa chúng (thường là màu đỏ và xanh lá cây), bạn có thể bị mù màu. Khi bệnh diễn biến nặng, chỉ nhìn thấy được màu xám nhưng trường hợp này rất hiếm. Mù màu xảy ra khi các tế bào ở mắt (tế bào nón) không có hoặc không hoạt động.

Hầu hết những người mắc bệnh này chủ yếu do bẩm sinh, nhưng có nguy cơ mắc phải sau này trong đời do từ 1 số loại thuốc và bệnh. Khả năng mắt mù màu ở nam giới nhiều hơn phụ nữ.

Lưu ý, khi bị mù màu do bẩm sinh thì không có cách điều trị. Tuy nhiên, kính áp tròng sẽ giúp phân biệt được 1 số màu sắc.

6. Viêm màng bồ đào

Viêm màng bồ đào được hiểu là viêm mống mắt, thể mi, hắc mạc. Bệnh làm tổn thương mô mắt và gây ra các biến chứng có thể gây mù.

Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc bệnh này, người có hệ thống miễn dịch yếu như: AIDS, viêm khớp dạng thấp hoặc viêm loét đại tràng dễ mắc viêm màng bồ đào hơn. Xuất hiện các triệu chứng như sau:

  • Thị lực mờ.
  • Đau mắt.
  • Mắt đỏ.
  • Nhạy cảm với ánh sáng.

Nếu các triệu chứng không biến mất sau vài ngày, hãy đến bệnh viện thăm khám. Có nhiều phương phương pháp điều trị viêm màng bồ đào, tùy thuộc vào loại bạn mắc phải.

7. Lão thị

Lão thị xảy ra khi bạn mất khả năng nhìn rõ các vật thể gần và chữ nhỏ, mặc dù thị lực xa vẫn tốt. Sau tuổi 40 hoặc lớn hơn, cần giữ sách ở vị trí xa hơn so với mắt để đọc dễ dàng hơn. Kính đọc, kính áp tròng được sử dụng để khôi phục thị lực đọc tốt.

8. Ruồi bay

Bệnh “ruồi bay” còn được gọi với tên “vẩn đục dịch kính” là hiện tượng người bệnh thấy những đốm đen hoặc dải màu xám lơ lửng trước mắt, giống như có ruồi bay qua lại. Tuy nhiên, bệnh sẽ biến mất khi bạn cố gắng nhìn chúng. Điều này xảy ra do sự thay đổi trong dịch kính, chất lỏng trong mắt, tạo ra các mảnh vụn.

9. Khô mắt

Hội chứng mắt khô xảy ra khi các tuyến lệ không thể sản xuất đủ nước mắt hoặc tiết ra nước mắt kém chất lượng, không thể bôi trơn đủ bề mặt mắt. Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng nước mắt nhân tạo hoặc cắm ống dẫn lệ để ngăn chặn việc thoát lệ. Có 2 nguyên nhân chính gây khô mắt:

  • Sản xuất nước mắt không đủ.
  • Chất lượng nước mắt kém, khi các thành phần như mỡ, nước và nhầy không hoạt động hiệu quả để bảo vệ mắt.

Các dấu hiệu của bệnh khô mắt bao gồm: Cảm giác mắt khô, cảm giác có vật lạ trong mắt, đỏ mắt, chảy nước mắt và thị lực giảm. Ngoài ra, bệnh không có khả năng lây nhiễm từ người này sang người khác.

Dù bệnh khô mắt không gây nguy hiểm, nhưng nếu không được điều trị, có thể chuyển thành khô mắt mãn tính và dần dần làm giảm thị lực nghiêm trọng.

10. Chảy nước mắt

Chảy nước mắt xảy ra khi mắt bạn tiết ra nhiều nước mắt hơn so với thông thường. Nguyên nhân do mắt nhạy cảm với các yếu tố khí hậu như gió, nắng, thay đổi nhiệt độ, nhiễm trùng mắt hoặc tắc ống dẫn lệ.

11. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể (đục nhân mắt hoặc cườm đá) là tình trạng thủy tinh thể trong mắt trở nên mờ. Thủy tinh thể, một loại thấu kính trong suốt có hai mặt lồi, nằm sau mống mắt. Khi nó bị đục, ánh sáng không thể đi qua và hội tụ tại võng mạc, làm cho hình ảnh trở nên mờ.

Lão hóa tự nhiên là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này. Tuy nhiên, nhiều yếu tố khác cũng gây ra đục thủy tinh thể, bao gồm: Stress, tia tử ngoại, vi khuẩn, ô nhiễm môi trường, viêm mắt, nhiễm trùng mắt và chấn thương.

Triệu chứng của bệnh đục thủy tinh thể được phát triển chậm và không gây đau. Thường thấy hiện tượng ruồi bay, chấm đen hay đốm đen xuất hiện trước mắt. Khi bệnh tiến triển, thấy mắt nhìn mờ, khó nhìn và mỏi mắt khi tập trung vào tivi hay đọc sách báo. Nếu bệnh tiếp tục phát triển, có thể cần phẫu thuật để khôi phục lại thị lực.

12. Tăng nhãn áp

Bệnh tăng nhãn áp hay cườm nước, xảy ra khi áp lực của thủy dịch trong nhãn cầu tăng cao, gây áp lực lên mắt, làm tổn thương cho dây thần kinh và dẫn đến mù lòa. Bệnh được chia thành 4 loại, bao gồm: Tăng nhãn áp góc mở, góc đóng, bẩm sinh và thứ cấp.

Bệnh có các triệu chứng như: Đau mắt, nhìn mờ, quầng sáng xung quanh và buồn nôn. Tăng nhãn áp thường không được phát hiện, cho đến khi đã gây tổn thương không thể phục hồi đến dây thần kinh thị giác. Nếu bệnh không xử lý kịp thời, có thể gây mù hoàn toàn.

13. Rối loạn võng mạc

Võng mạc là lớp mô thần kinh mỏng nằm ở phía sau mắt, chịu trách nhiệm ghi lại hình ảnh và gửi chúng lên não. Bệnh rối loạn võng mạc là tên gọi chung của một số chứng bệnh về mắt do rối loạn trong võng mạc (đáy mắt) gây ra.

Có nhiều nguyên nhân gây rối loạn võng mạc, dẫn đến thị lực bị ảnh hưởng. Cần điều trị sớm, nếu không sẽ gây mù lòa. 2 bệnh thường gặp nhất là bệnh bong võng mạc và bệnh võng mạc tiểu đường.

  • Bệnh bong võng mạc: Khi võng mạc bị rách, dịch kính trong mắt chảy qua và tách võng mạc ra khỏi lớp mô dưới.
  • Bệnh võng mạc tiểu đường: Gặp ở người bị đái tháo đường, phát triển chậm và có hai giai đoạn: giai đoạn không tăng sinh (mạch máu bị tổn thương, dẫn đến suy giảm thị lực) và giai đoạn tăng sinh (mạch máu phát triển bất thường, có thể gây mù lòa).

14. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ)

Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) là tình trạng viêm của lớp màng trong suốt (kết mạc) trên mắt. Bệnh này thường gặp và dễ dàng điều trị.

Nguyên nhân chủ yếu do virus, vi khuẩn, hoặc các tác nhân gây dị ứng như bụi, lông vật nuôi, phấn hoa, thuốc. Triệu chứng thay đổi tùy thuộc vào nguyên nhân, bao gồm: Mắt đỏ, ngứa, chảy nước mắt, cảm giác cộm xốn mắt, tiết dịch mắt dính, màu vàng hoặc vàng – xanh ở khóe mắt, chảy nước, rát, ngứa mắt và kèm theo nghẹt mũi, chảy nước mũi.

Điều trị dựa vào nguyên nhân. Nếu viêm kết mạc do virus sẽ tự khỏi trong vài ngày mà không cần điều trị. Trường hợp do vi khuẩn cần được chữa trị bằng kháng sinh.

15. Bệnh giác mạc

Viêm giác mạc là khi giác mạc – một lớp mô mỏng và trong suốt ở phía trước mắt, bị viêm. Giác mạc là bộ phận đầu tiên tiếp xúc với ánh sáng, giúp ánh sáng đi qua để tạo ra hình ảnh.

Bệnh do nhiều nguyên nhân, bao gồm virus như Herpes, Zona, Adenovirus, hoặc do rối loạn chế tiết nước mắt, hở mi, nhiễm độc. Viêm giác mạc là bệnh nguy hiểm vì có thể để lại những di chứng vĩnh viễn như sẹo giác mạc, thủng nhãn cầu, thậm chí mất một phần hoặc toàn bộ thị lực.

Triệu chứng của bệnh bao gồm mỏi mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, đau nhức âm ỉ, mắt nóng rát, chói mắt, sợ ánh sáng, chảy nước mắt nhiều, mắt đỏ, nhìn mờ, đục giác mạc, vùng trung tâm giác mạc thường xuất hiện những đốm trắng, sưng nề mi mắt, khó mở mắt.

Điều trị viêm giác mạc cần được thực hiện sớm để tránh nguy cơ ảnh hưởng tới thị lực sau này. Bệnh thông thường được điều trị bằng thuốc, trường hợp nặng cần phẫu thuật.

16. Bệnh mí mắt

Mi mắt có nhiều công dụng như: Bảo vệ mắt và giới hạn lượng ánh sáng có thể đi vào. Khi bị bệnh các vấn đề liên quan đến mí mắt sẽ xuất hiện các triệu chứng: Đau, ngứa, chảy nước mắt và nhạy cảm với ánh sáng. Ngoài ra, người bệnh còn bị co giật khi nháy mắt hoặc viêm mép ngoài gần lông mi. Các phương pháp điều trị bao gồm vệ sinh mắt đúng cách, dùng thuốc hoặc phẫu thuật.

17. Thoái hóa điểm vàng

Thoái hóa điểm vàng (thoái hóa hoàng điểm) là hiện tượng điểm vàng – khu vực trung tâm của võng mạc bị hỏng. Điều này dẫn đến giảm khả năng nhìn chi tiết ở vùng trung tâm của thị giác, khiến hình ảnh trở nên mờ và biến dạng.

Bệnh làm giảm đáng kể khả năng đọc, lái xe và nhận biết màu sắc. Thoái hóa điểm vàng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra mất thị lực trên toàn cầu, chiếm đến 50% số trường hợp khiếm thị.

Có 2 dạng chính của bệnh này: thoái hóa điểm vàng thể khô và thoái hóa điểm vàng thể ướt. Thoái hóa điểm vàng thể khô chiếm đa số, với tỷ lệ từ 85% – 90%. Trong khi đó, thoái hóa điểm vàng thể ướt chỉ chiếm khoảng 10% – 15%, nhưng thường gặp hơn và gây giảm thị lực nghiêm trọng và đột ngột.

Nguyên nhân và cách khắc phục các bệnh về mắt

1. Nguyên nhân 

Có 4 nhóm nguyên nhân chính gây ra các bệnh ở mắt:

  • Do vi khuẩn, ký sinh trùng, virus hoặc nấm gây ra viêm và tổn thương các cấu trúc quanh mắt.
  • Do chấn thương từ tác động vật lý.
  • Do gen di truyền: Một số trẻ em sinh ra đã mắc các bệnh về mắt như tật khúc xạ, mù lòa,…
  • Do các bệnh lý sẵn có của cơ thể: Một số bệnh về mắt xuất phát từ các bệnh lý khác của cơ thể như đau nửa đầu, cao huyết áp, đột quỵ,…

2. Cách khắc phục

  • Thực hiện kiểm tra mắt định kỳ 6 tháng/lần để phát hiện sớm các bệnh về mắt.
  • Nếu bạn nhận thấy bất kỳ biểu hiện lạ nào ở mắt, hãy đến gặp bác sĩ chuyên khoa mắt.
  • Khi ra ngoài, hãy đeo kính râm để bảo vệ mắt khỏi tác động của tia cực tím.
  • Đảm bảo đọc sách hoặc xem tivi ở nơi có ánh sáng đủ để không làm mỏi mắt.

Dấu hiệu nhận biết sớm các bệnh về mắt

Một số biểu hiện cho thấy bạn đang gặp các bệnh về mắt:

  • Ngứa mắt, chảy nước mắt.
  • Thị lực suy giảm, nhìn mờ.
  • Mắt bị mờ.
  • Viêm mắt.
  • Mắt bị sưng.
  • Nốt ruồi trong mắt.
  • Mạch máu sưng trong lòng trắng mắt.

Triệu chứng nguy hiểm cần gặp bác sĩ

Các dấu hiệu của các bệnh về mắt nguy hiểm cần gặp bác sĩ:

  • Đau mắt, nhìn không rõ, mỏi mắt, thấy đốm đen.
  • Nhìn mờ.
  • Mắt có màu vàng.
  • Thấy điểm mù.
  • Nhìn vật không rõ nét.
  • Thị lực giảm hoặc mắt bị lệch.
  • Thủy tinh thể đục.

Biến chứng rủi ro bệnh ở mắt

Các biến chứng rủi ro khi bị bệnh ở mắt:

  • Viêm tắc tuyến lệ: Nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời, sẽ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như viêm túi lệ mạn tính do tắc lệ đạo.
  • Tật khúc xạ: Thoái hóa điểm vàng do tuổi tác, đục thủy tinh thể và bệnh võng mạc đái tháo đường là những nguyên nhân chính gây ra tình trạng nhìn mờ.
  • Mù vĩnh viễn.

Chẩn đoán các bệnh về mắt thế nào?

Quy trình chẩn đoán các bệnh ở mắt gồm các bước sau:

  • Bác sĩ kiểm tra lịch sử y tế liên quan đến mắt của người bệnh, quá trình dùng thuốc, cũng như các yếu tố môi trường sống và làm việc.
  • Thực hiện khám ngoại biên của nhãn cầu để phát hiện các bất thường khi mi mắt hoạt động.
  • Trong quá trình khám mắt định kỳ, bác sĩ làm giãn đồng tử để kiểm tra võng mạc, thần kinh thị giác và mạch máu ở phần sau của mắt.

Các phương pháp điều trị các bệnh về mắt phổ biến

  • Thuốc nhỏ mắt: Dùng để làm sạch, kháng khuẩn, giảm viêm và đau.
  • Kính và kính áp tròng: Cải thiện thị lực cho người bị tật khúc xạ và lão thị.
  • Phẫu thuật mắt: Điều trị hiệu quả cho tật khúc xạ, lão thị và một số bệnh khác.

Lưu ý: Khi sử dụng các phương pháp trên, cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.

Làm thế nào để phòng ngừa các bệnh về mắt?

Để khắc phục các bệnh ở mắt, cần thực hiện như sau:

1. Lối sống

  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh. Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Ngừng hút thuốc. Sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về mắt hoặc các vấn đề về thị lực.
  • Khi dùng máy tính hoặc điện thoại trong thời gian dài hãy để mắt nghỉ ngơi 20 phút.

2. Dinh dưỡng

Ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin A, C, E, axit béo Omega – 3, Lutein và kẽm để nuôi dưỡng đôi mắt của bạn như cà rốt, cá hồi, dầu đậu nành,…

3. Bảo vệ mắt

  • Nên đeo kính mát cả những ngày có mây nhiều để bảo vệ tránh tia UVA và UVB.
  • Đeo kính bảo vệ thích hợp khi chơi thể thao hoặc khi làm việc trong các khu công nghiệp.
  • Làm sạch kính trước khi đeo kính áp tròng và vệ sinh tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Dụi mắt có thể làm xước giác mạc. Khi có bụi bay vào mắt, hãy nhỏ nước mắt để dị vật tự chảy ra.
  • Thực hiện khám mắt định kỳ từ 3 – 6 tháng/lần. Đặc biệt đối với trẻ em có bệnh lý khúc xạ, người trên 60 tuổi, hoặc khi có bất thường.
  • Khi gặp các vấn đề về mắt, hãy đến các cơ sở y tế chuyên khoa. Để được bác sĩ tư vấn và điều trị kịp thời.

Các câu hỏi thường gặp chủ đề các bệnh về mắt

1. Các bệnh về mắt phổ biến nhất ở Việt Nam là gì?

  • Thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD): Nguyên nhân chính gây mất thị lực ở người trên 50 tuổi.
  • Cận thị, viễn thị và loạn thị: Những vấn đề mắt thường gặp nhất, được khắc phục bằng kính hoặc kính áp tròng.
  • Đục thủy tinh thể xuất hiện ở người lớn từ 50 tuổi trở lên.
  • Bệnh tăng nhãn áp chủ yếu liên quan đến tuổi tác, dẫn đến mất thị lực.
  • Các bệnh về mắt mùa hè: Mắt đỏ, đau mắt do vi khuẩn, đục thủy tinh thể do tia cực tím.

2. Điều trị các bệnh về mắt thường tốn kém bao nhiêu?

Chi phí điều trị các bệnh về mắt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Loại bệnh, mức độ nghiêm trọng, phương pháp điều trị và cơ sở y tế.

Bên cạnh đó, chi phí điều trị các bệnh về mắt thường cao hơn, đặc biệt là những bệnh cần phẫu thuật. Để tiết kiệm chi phí điều trị các bệnh về mắt, bạn nên chọn những cơ sở y tế uy tín, chất lượng, đội ngũ bác sĩ có chuyên môn cao.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống hỗ trợ tăng cường thị lực LteinOmega – sản xuất tại châu Âu với hàm lượng cao Chiết xuất Việt Quất + DHA từ Dầu gan cá tuyết, vitamin B2 + Đồng + Selen, chứa XanMax ® (công thức độc quyền đã được chứng minh lâm sàng) chứa Lutein, Zeaxanthin + Meso Zeaxanthin giúp giảm khô, mỏi mắt phòng thoái hóa điểm vàng và ngừa đục thủy tinh thể – mang đến một sự lựa chọn vô cùng an toàn, hiệu quả cao, cực tiện lợi và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/lteinomega/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

HÀU ĂN NHIỀU CÓ TỐT KHÔNG?

Hàu là một loại nhuyễn thể, sinh sống chủ yếu ở các vùng nước mặn. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái và cung cấp môi trường sống cho các loài khác. Hơn nữa, chúng cũng được xem là một loại thực phẩm bổ dưỡng, tuy nhiên bạn cần ăn có chừng mực và chế biến đúng cách để nhận được tối ưu nhất những lợi ích sức khỏe từ chúng.

1. Giá trị dinh dưỡng của hàu

Hàu thường được ăn sống cùng với một vài giọt nước chanh vắt lên chúng. Hàm lượng dinh dưỡng dường như không bị ảnh hưởng nhiều bởi bất kỳ phương pháp nấu ăn hay chế biến nào.

Trong 6 con hàu cỡ trung bình có chứa các chất dinh dưỡng sau đây:

  • Calo: 50
  • Chất béo: 1 gram
  • Chất đạm: 6 gram
  • Chất xơ: 0 gram
  • Carbohydrate: 5 gram

Hàu sống cũng là một nguồn cung cấp dồi dào một số loại vitamin và khoáng chất quan trọng, đặc biệt là vitamin B12, rất tốt cho sức khỏe của não bộ. Các vi chất dinh dưỡng khác bao gồm:

  • Sắt
  • Vitamin D
  • Đồng
  • Kẽm
  • Magie
  • Mangan
  • Selen

Nhiều người thắc mắc rằng ăn hàu mỗi ngày có tốt không? Thực tế, chúng có chứa ít calo nhưng lại rất giàu chất dinh dưỡng, bao gồm chất béo lành mạnh, vitamin, protein và khoáng chất. Ước tính, trong một khẩu phần 100 gram sẽ cung cấp hơn 100% RDI cho kẽm, đồng và vitamin B12, hơn 75% RDI cho selen và vitamin D.

Bên canh đó, hàu cũng là một nguồn cung cấp axit béo omega – 3 dồi dào – một loại chất béo không bão hoà đa, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cơ thể con người, chẳng hạn như điều chỉnh chứng viêm và bảo vệ sức khỏe cho hệ tim mạch. Những người áp dụng một chế độ ăn giàu chất béo omega – 3 có thể giúp làm giảm nguy cơ mắc các bệnh như tiểu đường tuýp 2 và bệnh tim thấp hơn so với những người khác.

2. Các lợi ích sức khỏe tiềm tàng

Các nghiên cứu mới đây cho thấy hàu có hàm lượng calo thấp, kèm theo nhiều vi chất dinh dưỡng thiết yếu đã giúp chúng trở thành một món ăn tốt cho sức khoẻ của nhiều người. Các lợi ích sức khoẻ cụ thể có liên quan mật thiết đến lượng vi chất dinh dưỡng dồi dào trong chúng.

2.1. Giúp hỗ trợ và cải thiện sức khỏe não bộ

Lượng vitamin B12 dồi dào đã giúp hàu trở thành một lựa chọn tự nhiên tuyệt vời để giữ cho não bộ của bạn luôn khỏe mạnh. Khi cơ thể bị thiếu hụt vitamin B12 sẽ dẫn đến chứng sa sút trí tuệ, bao gồm cảm bệnh Alzheimer. Ngoài ra, nó cũng liên quan đến nhiều triệu chứng sức khỏe tâm thần khác, chẳng hạn như trầm cảm hoặc suy nghĩ tự tử.

2.2. Ngăn ngừa tình trạng loãng xương hoặc mất xương

Như đã đề cập ở trên, hàu là một nguồn thực phẩm giàu vitamin D, kẽm, đồng và mangan. Những vi chất dinh dưỡng này khi kết hợp với canxi được xem là chìa khóa quan trọng giúp làm chậm hoặc thậm chí ngăn ngừa hiệu quả nguy cơ mất xương do loãng xương ở phụ nữ lớn tuổi. Ngoài ra,các khoáng chất này cũng mang lại hiệu quả ngăn ngừa loãng xương cao hơn so với các chất bổ sung.

2.3. Ngăn ngừa sự thiếu hụt selen

Việc ăn hàu thường xuyên có tốt không còn phụ thuộc vào cách tiêu thụ của bạn. Khi ăn có chừng mực sẽ giúp cung cấp cho cơ thể bạn một nguồn selen tự nhiên. Đây là một loại khoáng chất mà cơ thể cần đến với số lượng rất nhỏ để có thể hoạt động bình thường. Tuy nhiên, khi được tiêu thụ ở mức quá cao có thể biến selen thành chất độc, và ngược lại thiếu hụt selen có liên quan đến các bệnh tim mạch, suy giảm nhận thức và vô sinh. Do đó, để đảm bảo nhận tối đa được các lợi ích sức khỏe từ hàu, bạn cần ăn chúng với mức độ hợp lý.

2.4. Cung cấp nguồn protein chất lượng cao

Hàu là một loại thực phẩm bổ dưỡng, cung cấp một lượng lớn protein chất lượng cao. Ngoài ra, chúng cũng có chứa tất cả 9 loại axit amin thiết yếu mà cơ thể bạn cần đến. Việc thêm nguồn protein vào bữa chính và đồ ăn nhẹ sẽ giúp thúc đẩy cảm giác no và hỗ trợ giảm cân hiệu quả.

Bên cạnh đó, lượng protein dồi dào cũng giúp ổn định cơn đói bằng cách tăng nồng độ các hormone thúc đẩy cảm giác no, chẳng hạn như cholecystokinin (CCK) và peptide YY. Nhiều nghiên cứu gần đây cũng tìm ra một số bằng chứng . Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ăn hàu có chứa nhiều protein giúp thúc đẩy quá trình giảm cân hiệu quả hơn nhiều so với việc tiêu thụ các loại thực phẩm ít chất béo hoặc nhiều carbs. Hơn nữa, nó cũng góp phần kiểm soát bệnh tiểu đường tốt hơn nhờ vào việc làm giảm mức hemoglobin A1c.

2.5. Có tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ

Không chỉ chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ như vitamin. Hàu còn cung cấp một lượng lớn chất chống oxy hoá 3,5-Dihydroxy-4-methoxybenzyl alcohol (DHMBA). Đây là một hợp chất phenolic, có tác dụng chống oxy hoá vô cùng mạnh mẽ.

Trên thực tế, một số nghiên cứu tìm hiểu cho thấy. Chúng có khả năng chống lại stress oxy hóa mạnh hơn gấp 15 lần so với Trolox – một dạng tổng hợp của vitamin E, được sử dụng chủ yếu để ngăn ngừa những thiệt hại do stress oxy hóa gây ra.

Bên cạnh đó, một số thí nghiệm cũng chỉ ra rằng DHMBA từ hàu đặc biệt có lợi cho sức khỏe của gan, bảo vệ các tế bào gan khỏi bị hư hại và chết do stress oxy hoá gây ra. Mặt khác, DHMBA cũng góp phần làm giảm quá trình oxy hóa cholesterol LDL (xấu) dẫn đến chứng xơ vữa động mạch.

3. Những nguy cơ sức khỏe tiềm ẩn

Mặc dù hàu là một nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng quan trọng. Tuy nhiên không phải chúng không mang lại rủi ro cho sức khỏe của bạn. Đặc biệt là khi ăn sống.

3.1. Ăn hàu sống có thể gây ngộ độc thực phẩm

Vì hàu thường được ăn sống nên chúng rất dễ bị nhiễm vi khuẩn Vibrio vulnificus, có liên quan đến các bệnh nghiêm trọng và thậm chí gây tử vong. Chúng ta rất khó có thể nhận biết thực phẩm nhiễm vi khuẩn nếu chỉ thông qua mắt thường. Các triệu chứng nghiêm trọng do nhiễm vi khuẩn Vibrio vulnificus thường xuất hiện trong vòng từ 24 – 48 giờ sau khi tiêu thụ hàu sống, và có thể kèm theo sốt, tiêu chảy, sốc, ớn lạnh, buồn nôn hoặc nôn mửa.

Những người có nguy cơ cao mắc các biến chứng nghiêm trọng do nhiễm vi khuẩn từ hàu sống thường là những bệnh nhân bị ung thư, bệnh gan và tiểu đường. Nguy cơ đặc biệt cao có thể xảy ra ở những người bị bệnh gan do rượu. Nếu bất kỳ ai có các triệu chứng của ngộ độc thực phẩm sau khi ăn hàu sống nên đến khám bác sĩ ngay để được xử lý càng sớm càng tốt.

3.2. Hàu có chứa các chất gây ô nhiễm khác

Việc ăn hàu nhiều có tốt không còn tùy thuộc vào chất lượng hàu mà bạn chọn. Một số con hàu có thể chứa virus Norwalk và virus đường ruột, gây nguy hiểm cho sức khoẻ . Chúng cũng có thể chứa các chất ô nhiễm hoá học khác. Bao gồm thuỷ ngân, chì và cadmium.

Do những nguy cơ tiềm ẩn đối với sức khoẻ. Các chuyên gia khuyến cáo rằng trẻ em, phụ nữ mang thai / cho con bú và những người có hệ miễn dịch kém nên tránh ăn hải sản sống, bao gồm cả hàu sống.

3.2. Một số rủi ro khác khi ăn hàu

Hàu là loại hải sản có chứa một lượng kẽm vô cùng dồi dào. Mặc dù rất quan trọng đối với sức khoẻ, tuy nhiên việc tiêu thụ quá nhiều có thể gây hại.

Ăn quá nhiều hàu thường xuyên có thể dẫn đến những tác động tiêu cực cho sức khỏe. Bao gồm giảm mức độ khoáng chất sắt và đồng mà kẽm cạnh tranh để hấp thụ. Ngoài ra, những người bị dị ứng hải sản cũng nên tránh ăn hàu.

4. Đảm bảo an toàn sức khỏe khi ăn hàu

Vì hàu có thể gây nguy hại cho sức khoẻ, do đó bạn nên cẩn thận khi ăn hàu sống. Bạn nên mua hàu tại nơi bán uy tín và có nguồn gốc rõ ràng. Nấu chín hàu trước khi ăn cũng an toàn hơn vì giúp tiêu diệt được các vi khuẩn gây hại.

Dưới đây là một số cách chế biến hàu đơn giản cho bạn, bao gồm:

  • Bổ sung thịt hàu đã nấu chín vào các món mì.
  • Bọc hàu nguyên con trong giấy bạc.
  • Thêm hàu vào súp hoặc món hầm.
  • Thịt hàu được chiên trong dầu dừa.
  • Hấp hàu và phủ nước chanh hoặc bơ lên hàu.

Một số mẹo mà bạn cần cân nhắc khi mua hàu:

  • Chỉ lựa chọn các con hàu có vỏ đóng và tránh những con có vỏ mở.
  • Những con hàu mở vỏ trong quá trình nấu cũng nên được loại bỏ.
  • Không nấu quá nhiều hàu cùng một lúc trong một nồi nhằm tránh tình trạng chín không đều.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ tăng cường sinh lý nam OYSTERXMEN – sản xuất tại Pháp – với hàm lượng cao chiết xuất từ nguồn Hàu sạch của Pháp (vốn đã rất giàu Kẽm) – bổ sung thêm Kẽm, Taurine cùng Vitamin nhóm B và nhân sâm mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái mạnh !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/oysterxmen/  hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

UỐNG COLLAGEN CÓ TRẮNG DA ?

Uống collagen là một trong những phương pháp bổ sung. Hỗ trợ tăng cường sức khỏe da từ sâu bên trong hiệu quả. Giúp da mịn màng và trẻ trung hơn. Thế nhưng không phải ai cũng biết liệu uống collagen có giúp trắng da không?

1.COLLAGEN LÀ GÌ? VÌ SAO CẦN BỔ SUNG COLLAGEN?

Collagen là loại protein dồi dào nhất trong cơ thể chúng ta. Chiếm đến 25% tổng lượng protein trong cơ thể và 70% trong cấu trúc của da.

Collagen là thành phần chính cấu tạo nên các khối xương, da, cơ, gân và dây chằng. Ngoài ra, nó cũng xuất hiện trong một số bộ phận khác như mạch máu, giác mạc và răng. Hỗ trợ các bộ phần này hoạt động bình thường và khỏe mạnh.

Vì thế có thể nói, collagen có tầm ảnh hưởng đặc biệt quan trọng trong việc duy trì sức khỏe làn da, cụ thể là độ đàn hồi, căng mịn và săn chắc của da.

Tuy nhiên, lượng collagen sản sinh trong cơ thể giảm dần theo tuổi tác. Thông thường lão hóa da sẽ bắt đầu xảy ra từ lớp hạ bì. Khi đó lớp này sẽ mất dần khoảng 20 – 80% độ dày khi tuổi tác gia tăng.

Vào giữa độ tuổi 20, quá trình sản xuất collagen tự nhiên trong cơ thể cũng bắt đầu giảm. Giảm từ 1-1.7% mỗi năm và không được bổ sung thêm.

Thiếu hụt collagen không chỉ tác động trực tiếp đến làn da. Khiến da nhăn nheo, chảy xệ. Mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, đặc biệt là hệ thống gân và sụn khớp.

2.UỐNG COLLAGEN TRẮNG DA KHÔNG?

Collagen trắng da thường là những sản phẩm bổ sung collagen với các thành phần dưỡng trắng khác như vitamin C, curcumin, glutathione hay một số loại thảo dược như saffron.

Thông thường các sản phẩm collagen trắng da gồm hai nhóm thành phần chính:

  • Collagen: Hỗ trợ chống lão hóa, cải thiện nếp nhăn và độ ẩm, giúp da mịn màng và săn chắc hơn.
  • Thành phần khác, dưỡng chất đặc biệt: Có tác dụng bổ trợ dưỡng trắng, giúp làn da mịn màng và đều màu hơn.

a.Những yếu tố ảnh hưởng đến màu da

Thông thường, sắc tố melanin là yếu tố chính ảnh hưởng đến màu da ở mỗi người.

Các nghiên cứu sinh học phân tử cho biết rằng melanin bao gồm 2 loại. Đó là melanin tối màu và melanin sáng màu. Melanin tối màu chính là nguyên nhân khiến cho làn da bị sẫm.

Ngoài ra, chứng tăng sắc tố do sản xuất dư thừa melatonin có thể gây ra tình trạng nám và tàn nhang. Xuất hiện những đốm hoặc mảng đen trên mặt. Khiến da không đều màu và không duy trì được độ sáng như bình thường.

Có nhiều nguyên nhân gây ra chứng tăng sắc tố da, trong đó có thể kể đến:

  • Viêm.
  • Thay đổi nội tiết tố.
  • Stress kéo dài.
  • Tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời.
  • Lão hóa, gây ra các đốm đồi mồi hoặc đốm gan.
  • Yếu tố di truyền.
  • Nhiễm độc thủy ngân, chì, corticoid,… có trong các loại mỹ phẩm.
  • Uống thuốc ngừa thai hoặc trong thời kỳ thai nghén.

b.Uống collagen trắng da không?

Uống Collagen không giúp trắng da, mà nói đúng hơn là giúp da của bạn trở nên sáng hơn.

Cụ thể, Collagen không có nhiều tác động lên việc sản sinh ra melanin tối màu. (Tế bào Melanocyte).

Collagen chứa rất nhiều glycine. Được mệnh danh là axit amin chống lão hóa. Giúp tăng cường độ ẩm cũng như cải thiện sức khỏe làn da hiệu quả.

Quá trình sản xuất collagen tự nhiên trong cơ thể bắt đầu giảm dần từ tuổi 20. Một khi được cung cấp đủ lượng collagen cần thiết, da sẽ khỏe mạnh. Căng bóng hơn và có phản xạ ánh sáng tốt hơn. Điều này cũng có nghĩa là da sẽ sáng hơn.

Hơn nữa, sử dụng collagen trắng da giúp cải thiện tình trạng nám và tàn nhang cũng nhờ tác dụng chống lão hóa ở trên.

Tuy nhiên, xét về mặt bản chất thì collagen không trực tiếp làm trắng da. Do đó, ngoài việc sử dụng các sản phẩm collagen trắng da thì bạn nên bổ sung thêm các hoạt chất như glutathione, vitamin C và giữ một lịch chăm sóc da hợp lý.

Trong khi các loại kem dưỡng hay serum collagen giúp cải thiện lớp bên ngoài của da. Thì các chất bổ sung collagen đường uống sẽ làm tăng collagen ở mức độ sâu hơn (trong lớp hạ bì). Giúp thúc đẩy sản sinh collagen tự nhiên từ bên trong cơ thể.

3.NHỮNG TÁC DỤNG KHÁC CỦA COLLAGEN VỚI LÀN DA

Uống Collagen giúp da bạn trở nên tươi sáng và có sức sống hơn. Ngoài ra, Collagen còn mang lại rất nhiều lợi ích khác cho làn da:

a.Collagen giúp tăng độ đàn hồi cho da

Đây là công dụng nhiều người hướng đến nhất khi bổ sung collagen. Collagen là một trong những thành phần chính cấu tạo nên làn da. Do đó, bổ sung collagen sẽ cải thiện cấu trúc của da, giảm tình trạng chảy xệ, nhăn nheo. Giúp da bạn trở nên đàn hồi và căng bóng hơn.

b.Collagen giúp tăng độ ẩm cho da

Việc mất collagen do lão hóa hoặc các yếu tố môi trường sẽ khiến da bạn bị khô và bong tróc. Axit amin hydroxyproline trong collagen có thể giúp giữ nước trên da tốt hơn. Hạn chế bay hơi nước qua da.

Bằng cách bổ sung collagen trở lại, bạn sẽ cung cấp cho da lượng ẩm cần thiết để duy trì sự mịn màng và mềm mại.

c.Collagen giúp giảm các vết rạn trên da

Collagen là thành phần phổ biến trong các sản phẩm chống rạn da. Rạn da xảy ra khi vùng da đó bị kéo căng quá mức (do tăng cân, mang thai,…) và không thể trở lại trạng thái như ban đầu.

Sử dụng các loại kem bôi có chứa collagen hoặc uống collagen đều có tác dụng cải thiện vết rạn. Tăng độ đàn hồi cho da.

d.Collagen hỗ trợ giảm mụn trứng cá

Thiếu collagen cũng có thể gây mất cân bằng nội tiết tố, gây ra các bệnh về da như mụn viêm, mụn trứng cá. Do đó, thường xuyên ăn những thực phẩm giàu collagen hoặc uống collagen có thể giúp bạn giảm tình trạng mụn.

Tuy nhiên, một số người bị nổi mụn nhiều hơn sau khi uống collagen. Nguyên nhân thường là do sử dụng sai cách, sản phẩm collagen đó không tinh khiết hoặc không hợp cơ địa của bạn.

e.Collagen giúp giảm sẹo mụn

Tình trạng mụn viêm nặng có thể để lại các vết sẹo rỗ trên da. Bổ sung collagen sẽ thúc đẩy sản sinh tế bào da mới, làm đầy vết sẹo và giúp chúng mau lành hơn.

f. Collagen giúp giảm nám, tàn nhang

Bởi vì collagen thúc đẩy tái tạo tế bào da khỏe mạnh nên nó cũng giúp hạn chế sự tích tụ sắc tố melanin – yếu tố gây ra sạm da, nám, tàn nhang.

4.CÁCH CHỌN LỰA COLLAGEN AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG

Đọc đến đây chắc hẳn câu hỏi nhiều bạn thắc mắc sẽ là: “Đâu là collagen trắng da tốt nhất?” cũng như chọn lựa các sản phẩm collagen trắng da như thế nào? Sau đây Gymstore xin chia sẻ với các bạn một số tiêu chí chọn lựa collagen trắng da chất lượng:

 • Ưu tiên lựa chọn uống collagen thủy phân:

Collagen thủy phân hay còn gọi là collagen peptides có phân tử nhỏ bằng bằng 1/60 collagen thông thường nhưng lại có độ tinh khiết và tập trung dưỡng chất cao và cấu trúc tương đồng với da người nhất, tăng khả năng hấp thu lên gấp 7 lần.

Các loại collagen thủy phân thường có hàm lượng hydroxyproline, axit amin, proline và glycine cao hơn gấp 10-20 lần so với các loại protein khác.

 • Sử dụng uống collagen phù hợp với mục tiêu:

Theo thống kê, có tới 28 loại collagen khác nhau nhưng chỉ có 4 loại chính được tìm thấy trong cơ thể chúng ta, bao gồm: I, II, III và IV.

Nếu muốn tập trung vào cải thiện làn da, bạn nên chọn những sản phẩm collagen loại I và III.

Còn nếu muốn nhận được đa công dụng cho da, tóc, móng, xương khớp, sụn, dây chằng, tim mạch,… thì bạn nên chọn collagen loại I. II. III. IV. hoặc có thể có thêm loại V và X.

 • Có tem nhãn đầy đủ:

Sản phẩm nào cũng phải có tem nhãn để chứng thực nguồn gốc. Một số loại tem nhãn có thể kể đến như tem nhãn của hãng thực phẩm bổ sung, tem nhãn của nhà phân phối và tem nhãn của đại lý bán lẻ.

 • Nhà phân phối uy tín:

Bạn nên lựa chọn mua collagen ở những thương hiệu có bề dày nhất định, tốt nhất là có lịch sử hình thành và phát triển trên 1 năm, có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp và có chuyên môn. Đồng thời có địa chỉ kinh doanh rõ ràng và có giấy đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh đúng với quy định của Luật Doanh nghiệp.

 • Giá cả:

Phần lớn các sản phẩm collagen hiện nay đều được nhập khẩu từ nước ngoài và chịu phụ thuộc về mức giá phân phối từ hãng. Giá của từng sản phẩm có thể chênh lệch đôi chút và còn ảnh hưởng vào chương trình khuyến mãi của các đại lý. Tuy nhiên, nếu bạn thấy có nơi bán quá thấp, chênh lệch nhiều với đại đa số thị trường thì nên cân nhắc và cẩn trọng trước khi mua.

 • Thương hiệu:

Nên lựa chọn mua collagen của các thương hiệu lớn, có uy tín trên thị trường . Ưu tiên cho những thương hiệu đến từ các nước có công nghệ sản xuất hiện đại như Úc, Mỹ…

 • Thông tin trên bao bì:

Bao bì của sản phẩm phải có đủ các thông tin cơ bản như: Hàm lượng collagen, loại collagen, tên thương hiệu/ cơ sở sản xuất, hướng dẫn sử dụng và hạn sử dụng của sản phẩm

 • Giấy tờ chứng thực nguồn gốc:

Cơ sở kinh doanh collagen cần có giấy kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm từ Bộ Y Tế, giấy tờ nhập khẩu của cơ quan hải quan, hợp đồng ký kết phân phối từ hãng,…

 • Địa điểm bán:

Nên lựa chọn mua collagen ở các cơ sở có địa chỉ rõ ràng. Những nhà phân phối uy tín sẽ có địa chỉ rõ ràng chứ không chỉ bán online. Khi đó nếu khách hàng có khiếu nại, thắc mắc hay đổi trả sản phẩm cũng sẽ được dễ dàng hơn.

Đặc biệt Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Collagen Marin đến từ Pháp với hàm lượng cao Collagen Marine kết hợp Glutathione, vitamin E-C-H, Glutathione cùng chiết xuất Dương xỉ và Nhụy hoa nghệ tây mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi , an toàn ,hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/collagen-marin/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

 

8 CÁCH BỔ SUNG NỘI TIẾT TỐ NỮ

Ước tính khoảng 80% phụ nữ mất cân bằng nội tiết tố do nồng độ Estrogen, Progesterone, Testosterone, Hormone tuyến giáp thấp gây ảnh hường đến sức khỏe. Sự thay đổi nội tiết tố xảy ra một cách tự nhiên do quá trình chuyển đổi như dậy thì, tiền mãn kinh, mãn kinh, thói quen lối sống không lành mạnh, môi trường tác động. Mất cân bằng nội tiết tố dễ dẫn đến dậy thì sớm hoặc lão hóa sớm. Vậy làm thế nào để cân bằng nội tiết tố để cải thiện sức khỏe? Bài viết sau sẽ chia sẻ cụ thể hơn về 8 cách bổ sung nội tiết tố nữ hiệu quả cao có thể bạn chưa biết!

Nội tiết tố nữ là gì?

Nội tiết tố nữ là hormone estrogen, progesterone. Dù testosterone là nội tiết tố nam nhưng cơ thể phụ nữ cũng sản xuất một lượng nhỏ hormone này.

Estrogen là nội tiết tố nữ chính được sản xuất từ buồng trứng nhưng một lượng nhỏ được sản xuất ở tuyến thượng thận, tế bào mỡ, đặc biệt nhau thai cũng tạo ra estrogen khi mang thai.

Estrogen có vai trò quan trọng trong sự phát triển sinh sản, tình dục như: tuổi dậy thì, giai đoạn hành kinh, khi mang thai, mãn kinh. Estrogen cũng ảnh hưởng đến: não, tim mạch, tóc, cơ xương, da, tiết niệu. Nồng độ estrogen được xác định bằng xét nghiệm máu, tính bằng picogram trên mililit (pg/mL) như:

  • Nữ trưởng thành, tiền mãn kinh: 15-350 pg/mL.
  • Nữ trưởng thành, sau mãn kinh: <10 pg/mL.

Mức độ estrogen sẽ thay đổi nhiều trong chu kỳ kinh nguyệt.

Progesterone: buồng trứng sản xuất hormone sinh dục nữ progesterone sau khi rụng trứng, khi mang thai.

Vai trò của progesterone: chuẩn bị niêm mạc tử cung cho trứng đã thụ tinh, hỗ trợ quá trình mang thai, ức chế sản xuất estrogen sau khi rụng trứng. Nồng độ progesterone có thể được xác định bằng xét nghiệm máu, tính bằng nanogam trên mililit (ng/mL):

Testosterone: lượng nhỏ testosterone đến từ tuyến thượng thận, buồng trứng. Testosterone có vai trò quan trọng trong một số chức năng của cơ thể như: ham muốn tình dục, điều hòa chu kỳ kinh nguyệt, sức mạnh của xương, cơ bắp. Xét nghiệm máu có thể xác định mức testosterone, phạm vi bình thường với nữ là 15 – 70 nanogam trên decilit (ng/dL).

Rối loạn nội tiết tố nữ có nguy hiểm không?

Có. Rối loạn nội tiết tố nữ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất gồm các phản ứng hóa học trong các tế bào của cơ thể giúp biến đổi thức ăn thành năng lượng. Nhiều hormone, quá trình khác nhau liên quan đến quá trình trao đổi chất.

Các triệu chứng mất cân bằng nội tiết tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất bao gồm: nhịp tim chậm hoặc nhanh, tăng hoặc giảm cân không rõ nguyên nhân, mệt mỏi, táo bón, tiêu chảy hoặc đi tiêu thường xuyên, tê và ngứa ran trong tay.

  • Mức cholesterol trong máu cao hơn bình thường, trầm cảm hoặc lo lắng.
  • Không thể chịu được nhiệt độ lạnh hoặc ấm.
  • Da, tóc khô, thô.
  • Da mỏng, ẩm.
  • Phân bố mỡ cơ thể không đều.
  • Da sẫm màu ở nách hoặc 2 bên cổ.
  • Khát nước, đi tiểu thường xuyên.

Khi nào cần bổ sung nội tiết tố nữ?

Bổ sung nội tiết tố nữ cần được xem xét trong một số trường hợp nhất định. Dưới đây là một số tình huống cần xem xét bổ sung nội tiết tố nữ:

1. Ăn nhiều, tăng cân

Thay đổi nội tiết tố có thể gây tăng cân, đặc biệt trong gia đoạn mãn kinh. Khi thấy cơ thể xanh xao hoặc khó chịu, lượng estrogen giảm xuống sẽ khiến ăn nhiều hơn, ảnh hưởng đến mức độ hormone leptin.

2. Giảm cân đột ngột

Tuyến giáp giúp kiểm soát tốc độ cơ thể biến thức ăn thành nhiên liệu, tác động đến nhịp tim, nhiệt độ trong cơ thể. Khi cơ thể tạo ra quá nhiều kích thích tố hoặc không tạo ra đủ sẽ khiến cân nặng giảm xuống.

3. Kinh nguyệt không đều

Chu kỳ kinh nguyệt của nữ thường sau khoảng 21 – 35 ngày. Có nhiều nguyên nhân khiến chu kỳ kinh nguyệt không đều, có thể do một số hormone estrogen, progesterone quá cao hoặc quá thấp. Đặc biệt, kinh nguyệt không đều thường xảy ra trong thời kỳ tiền mãn kinh, thời gian trước khi mãn kinh ở độ tuổi 40 – 50 tuổi. Tuy nhiên, kinh nguyệt không đều cũng có thể do hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

4. Gặp vấn đề về giấc ngủ

Nếu không ngủ đủ giấc hoặc ngủ không ngon cũng ảnh hưởng đến nội tiết tố trong cơ thể. Nồng độ estrogen thấp sẽ gây nóng trong người, đổ mồ hôi đêm khiến khó ngủ.

5. Mụn trứng cá mãn tính

Nổi mụn trước hoặc trong kỳ kinh nguyệt là điều bình thường nhưng mụn không hết do các vấn đề về nội tiết tố. Sự dư thừa nội tiết tố nam testosterone trong cơ thể nữ có thể khiến tuyến dầu của hoạt động quá sức. Androgen cũng ảnh hưởng đến các tế bào da trong và xung quanh nang lông làm tắc nghẽn lỗ chân lông gây ra mụn trứng cá.

6. Da khô

Sự thay đổi nội tiết tố khiến da khô, đặc biệt trong thời kỳ mãn kinh, khi da bắt đầu mỏng đi một cách tự nhiên, không thể giữ được nhiều độ ẩm như trước đây. Ngoài ra, vấn đề về tuyến giáp cũng khiến da khô.

7. Hội chứng sương mù não

Thay đổi về estrogen, progesterone khiến não khó ghi nhớ mọi thứ hơn. Estrogen tác động đến các hóa chất trong não gọi là chất dẫn truyền thần kinh. Các vấn đề về trí nhớ đặc biệt phổ biến trong thời kỳ tiền mãn kinh, mãn kinh.

8. Vấn đề về bụng

Ruột có các tế bào nhỏ thụ thể phản ứng với estrogen, progesterone. Khi các hormone này cao hơn hoặc thấp hơn bình thường sẽ ảnh hưởng đến việc tiêu hóa thức ăn. Nếu cơ thể gặp vấn đề về tiêu hóa hoặc mụn trứng cá, mệt mỏi, lượng hormone sẽ giảm sút.

9. Mệt mỏi liên tục

Mệt mỏi triệu chứng phổ biến nhất của sự mất cân bằng nội tiết tố. Progesterone dư thừa có thể khiến buồn ngủ. Nếu tuyến giáp tạo ra quá ít hormone tuyến giáp sẽ làm cạn kiệt năng lượng trong cơ thể.

10. Đổ mồ hôi đêm

Lượng estrogen thấp gây đổ mồ hôi đêm, nhất là khi bắt đầu mãn kinh.

11. Thay đổi tâm trạng, trầm cảm

Sự suy giảm nội tiết tố nữ hoặc sự thay đổi nhanh chóng về mức độ của chúng có thể gây ra thay đổi tâm trạng, trầm cảm. Estrogen ảnh hưởng đến các hóa chất quan trọng trong não như: serotonin, dopamine, norepinephrine.

12. Rụng tóc và tóc mỏng

Khi các hormone như estrogen giảm xuống, những hormone khác trong cơ như testosterone cũng dễ gây tóc mỏng hoặc rụng tóc. Rụng tóc xảy ra nhiều khi mang thai, mãn kinh hoặc sau khi bắt đầu dùng thuốc tránh thai.

13. Nhức đầu

Trước hoặc trong kỳ kinh nguyệt, khi lượng estrogen đang suy giảm sẽ gây đau đầu thường xuyên hoặc những cơn đau đầu thường xuất hiện vào cùng một thời điểm mỗi tháng cho thấy mức độ hormone đang thay đổi.

14. Khô âm đạo

Nếu nồng độ estrogen giảm do mất cân bằng nội tiết tố sẽ làm giảm dịch âm đạo, gây ra tình trạng căng tức.

15. Giảm ham muốn tình dục

Nếu mức testosterone của bạn thấp hơn bình thường sẽ giảm ham muốn tình dục hơn bình thường.

16. Thay đổi vú

Sự sụt giảm estrogen sẽ làm cho mô vú kém dày đặc hơn. Sự gia tăng hormone làm dày mô này, thậm chí gây ra các khối u hoặc u nang.

17. Khát nước

Cả estrogen, progesterone đều ảnh hưởng đến lượng nước trong cơ thể. Khát nước cũng là một dấu hiệu cho thấy cơ thể bạn không sản xuất đủ hormone chống lợi tiểu (ADH), giúp giữ lượng nước tốt cho sức khỏe dễ gây ra bệnh đái tháo nhạt.

Cách bổ sung nội tiết tố nữ

Có nhiều cách bổ sung nội tiết tố nữ thông qua thực phẩm và thuốc, bao gồm:

1. Bơ

Trong trái bơ chứa một hàm lượng lớn chất xơ, chất béo lành mạnh giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, khắc phục các vấn đề lão hóa da, duy trì cân nặng cân đối. Mỗi ngày nên tiêu thụ khoảng ¼ quả bơ rất tốt cho sức khỏe.

2. Các loại hạt

Hạnh nhân có tác dụng kiểm soát tốt lượng đường trong máu, giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường tuýp 2, giảm cholesterol xấu trong cơ thể. Tuy nhiên, không nên tiêu thụ quá nhiều hạnh nhân vì chứa hàm lượng calo cao dễ gây tăng cân.

Hạt vừng chứa nhiều chất xơ, giàu phytoestrogen làm tăng hoạt động của estrogen, cải thiện mức cholesterol trong máu. Thường xuyên ăn hạt vừng sẽ làm tăng hoạt động của estrogen ở nữ mãn kinh.

3. Cá béo

Một số loại cá béo như cá thu, cá hồi… giúp cơ thể khỏe mạnh, cải thiện nội tiết tố nữ. Trong cá béo có giàu omega-3 giúp ngừa hội chứng buồng trứng đa nang (nguyên nhân dẫn tới sự mất cân bằng nội tiết tố), điều hòa kinh nguyệt.

4. Bắp cải

Bông cải xanh, bắp cải, cải bẹ xanh giàu phytoestrogen tốt cho cơ thể giúp cân bằng nội tiết tố nữ.

5. Thịt gà

Ức gà giàu protein, ít chất béo. Chế độ ăn giàu protein thúc đẩy quá trình tiết hormone leptin mang lại cảm giác no. Thịt gà cũng có tác dụng tích cực đối với các hormone insulin, estrogen giúp xây dựng cơ bắp sau khi tập luyện, giúp cân bằng nội tiết tố nữ.

6. Trứng

Vitamin choline chứa trong trứng có tác dụng sản xuất chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine ở cơ thể người tốt cho não, hoạt động của hệ thần kinh, giúp nhớ lâu hơn. Trứng còn cung cấp axit béo omega-3, chất béo chống viêm hỗ trợ não bộ, đảm bảo hệ thần kinh ổn định từ đó kiểm soát căng thẳng hiệu quả.

7. Thuốc bổ sung nội tiết tố nữ

Có nhiều thuốc bổ sung nội tiết tố nữ giúp cân bằng nội tiết, bao gồm:

  • Hormone kiểm soát sinh sản: với người không mang thai, các loại thuốc có chứa các dạng estrogen, progesterone giúp điều chỉnh các triệu chứng, chu kỳ kinh nguyệt không đều. Biện pháp tránh thai với các dạng như: thuốc viên, miếng dán, thuốc tiêm, dụng cụ tử cung.
  • Estrogen âm đạo: người bị khô âm đạo có sự thay đổi nồng độ estrogen nên thoa kem chứa estrogen trực tiếp lên các mô âm đạo để giảm các triệu chứng hoặc dùng viên nén, vòng chứa estrogen để giảm khô âm đạo.
  • Thuốc thay thế hormone: giảm tạm thời các triệu chứng nghiêm trọng liên quan đến thời kỳ mãn kinh như nóng trong người hoặc đổ mồ hôi đêm.
  • Eflornithine (Vaniqa): loại kem theo toa này có thể làm chậm quá trình mọc lông trên khuôn mặt ở phụ nữ.
  • Thuốc kháng androgen: các loại thuốc ngăn phần lớn nội tiết tố androgen giúp hạn chế mụn trứng cá nặng hoặc rụng tóc quá mức.
  • Clomiphene (Clomid), letrozole (Femara): các loại thuốc này giúp kích thích rụng trứng ở những người bệnh hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) mang thai. Các bác sĩ cũng có thể tiêm gonadotropins cho những người bệnh hội chứng buồng trứng đa nang, vô sinh để tăng cơ hội mang thai.
  • Công nghệ hỗ trợ sinh sản: thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) giúp người bệnh hội chứng buồng trứng đa nang có thai.

Bổ sung nội tiết tố cho phụ nữ cần lưu ý gì?

Trong quá trình bổ sung nội tiết tố cho phụ nữ cần lưu ý:

  • Ngủ đủ giấc: ngủ đủ giấc giúp cơ thể duy trì lượng hormone khỏe mạnh cần thiết để thực hiện các chức năng quan trọng.
  • Tránh căng thẳng: căng thẳng cao độ khiến cơ thể sản xuất quá nhiều hormone căng thẳng cortisol, adrenaline. Hormone căng thẳng dư thừa sẽ gây mất cân bằng hormone tác động tiêu cực đến mức estrogen.
  • Tập thể dục vừa đủ: giúp điều chỉnh lượng mỡ trong cơ thể, ngủ ngon hơn.
  • Hạn chế uống rượu: rượu sẽ làm tăng nồng độ estrogen. Theo thời gian, tiếp xúc quá nhiều với estrogen sẽ làm tăng nguy cơ ung thư.
  • Tập thói quen ăn uống tốt: theo dõi lượng thức ăn để giúp cân bằng nội tiết tố. Giảm thực phẩm có đường, ăn thực phẩm giàu chất xơ, chất béo lành mạnh (chất béo có trong dầu ô liu, các loạt hạt, cá…) sẽ giúp cân bằng nội tiết tố ổn định hơn.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống cân bằng nội tiết tố nữ Iri’s Women với hàm lượng cao tinh dầu hoa anh thảo kết hợp cùng rễ Maca (còn gọi là sâm Angela) – Thiên Môn Chùm ( hay Shatavari) – Trinh nữ châu Âu – Vitamin E và Kẽm giúp hỗ trợ cân bằng Estrogen nội sinh mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/iris-women/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

TOP 9 CĂN BỆNH XƯƠNG KHỚP PHỔ BIẾN

Các bệnh xương khớp thường xảy ra ở người đến độ tuổi khoảng 45 trở lên. Các yếu tố như tuổi tác, biến đổi hormon, nâng vật nặng không đúng tư thế,… là những nguyên nhân gây việc gây ra các vấn đề xương khớp. Dưới đây là thông tin của các căn bệnh xương khớp thường gặp nhất ở người Việt Nam.

1. Bệnh xương khớp là gì?

Bệnh xương khớp là tình trạng suy giảm các chức năng của cơ, xương, khớp. Gây ra cảm giác đau tại các vị trí này và hạn chế trong việc di chuyển. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

2. Các bệnh xương khớp thường gặp

Có hơn 200 loại bệnh xương khớp, được phân loại thành hai nhóm chính bao gồm:

  • Bệnh xương khớp do chấn thương. Bao gồm các tình trạng như tai nạn giao thông. Tai nạn lao động hoặc các tai nạn khác trong cuộc sống hàng ngày. Cũng như các chấn thương khi tập thể thao.
  • Bệnh xương khớp không phải do chấn thương. Bao gồm các bệnh lý như bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tự miễn, xơ cứng bì), viêm khớp tinh thể (như gout), bệnh thoái hóa xương khớp, viêm gân và u xương.

2.1 Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là tình trạng tổn thương sụn và xương dưới sụn, thường đi kèm với viêm và giảm dịch khớp. Tuổi cao là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Các yếu tố nguy cơ khác có thể gồm: di truyền, béo phì, các chấn thương khớp trước đó. Viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng hoặc người từng bị chấn thương mạnh tại khớp. (Như ngã, tai nạn lao động, thể thao…).

a.Triệu chứng của thoái hóa khớp bao gồm:

  • Đau nhức quanh khớp: Các vùng xung quanh khớp thoái hóa thường bị đau âm ỉ. Ban đầu, việc nghỉ ngơi có thể giảm đau. Nhưng khi tình trạng trở nặng, cơn đau có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Cứng khớp: Cứng khớp vào buổi sáng thường xuyên xảy ra ở người bị thoái hóa khớp. Khi thức dậy, người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển và cần mất khoảng 30 phút để khớp trở lại bình thường.
  • Biến dạng khớp: Các vùng khớp thoái hóa có thể sưng to hoặc cơ bị teo nhỏ lại.
  • Hạn chế hoạt động: Các hoạt động hàng ngày có thể bị hạn chế như cúi người, quay đầu.

b.Có nhiều phương pháp điều trị bao gồm:

    • Điều trị không sử dụng thuốc:

Bệnh nhân thừa cân sẽ được hướng dẫn giảm cân. Áp dụng phương pháp tập luyện hiệu quả. Các phương pháp vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau, cải thiện tư thế xấu. Đồng thời,cần đảm bảo duy trì dinh dưỡng cho cơ bên cạnh khớp. Bệnh nhân phải tập trung vào xử lý các vấn đề liên quan đến đau gân và cơ. Tránh tình trạng các khớp gối tổn thương chịu quá nhiều áp lực.

    • Điều trị bằng thuốc:

Sử dụng thuốc chống viêm giảm đau (uống, bôi ngoài da, hoặc tiêm trực tiếp vào khớp gối). Cùng với các loại thuốc chống thoái hóa khớp có tác dụng lâu dài như glucosamine sulfate và chondroitin sulfate, Diacerein, piascledine, và các loại khác.

    • Điều trị phẫu thuật:

Các phương pháp phẫu thuật bao gồm điều trị dưới nội soi cho khớp (như cắt lọc, rửa sạch khớp), kích thích tạo xương và các phương pháp khác như cấy ghép tế bào sụn, hoặc thậm chí mổ thay khớp.

2.2 Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh xương khớp mạn tính ảnh hưởng toàn bộ cơ thể. Đặc biệt là gây viêm khớp. Biểu hiện nhận biết bệnh: sưng to, nóng rát, đỏ, cứng khớp và hạn chế cử động. Hầu như tất cả các khớp đều có thể bị ảnh hưởng. Thường thấy nhiều nhất ở các khớp nhỏ của bàn tay và bàn chân.

Ngoài việc tác động đến các khớp. Bệnh này cũng có thể gây tổn thương cho các cơ quan khác như tim, phổi, da và mắt. Tổn thương khớp từ viêm khớp dạng thấp thường xảy ra đồng thời ở cả hai bên của cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp là một loại bệnh tự miễn. Vì thế đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc bắt đầu điều trị sớm bằng các loại thuốc gọi là DMARDs (disease-modifying antirheumatic drugs) có khả năng giảm triệu chứng hiệu quả.

2.3 Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm trong cột sống trượt ra khỏi vị trí bình thường, gây áp lực lên các rễ thần kinh, dẫn đến cảm giác tê bì và đau nhức.

Nguyên nhân của bệnh xương khớp này có thể bao gồm yếu tố di truyền, tư thế không đúng khi làm việc, hoạt động thể chất, quá trình thoái hóa tự nhiên, tai nạn hoặc chấn thương cột sống.

Cảm giác đau lan tỏa từ vùng thắt lưng xuống chân (đau dây thần kinh tọa) do bệnh thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng là tình trạng phổ biến nhất ở những người mắc phải bệnh xương khớp này.

2.4 Bệnh gai cột sống

Gai cột sống là hiện tượng phát triển thêm của xương trên thân đốt, đĩa sụn hoặc dây chằng quanh khớp. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh xương khớp này là do đĩa sụn và xương thoái hoá, sự hình thành của những mảnh xương nhọn, xuất hiện gai và gây áp lực lên các dây thần kinh khiến bệnh nhân cảm thấy đau.

Ban đầu, phần lớn bệnh nhân không có cảm giác bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh xương khớp này trở nên nặng hơn. Các gai có thể va chạm với các cấu trúc xương khác các phần mềm như dây chằng. Gây ra cơn đau ngày càng trầm trọng hơn.

Các triệu chứng của gai cột sống bao gồm:

  • Đau ở vùng cổ, thắt lưng, đặc biệt là khi bệnh nhân đứng hoặc di chuyển.
  • Trong các trường hợp nghiêm trọng, đau có thể lan rộng từ cổ xuống tay, hoặc cảm giác tê ở lưng và lan ra hai chân.
  • Mức đau đớn tăng lên khi di chuyển hoặc vận động nhiều. Cơn đau có thể giảm đi khi nghỉ ngơi. Do đó, bệnh nhân thường hạn chế sự vận động ở các vùng này để giảm đau.

2.5 Đau thần kinh tọa

Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra bệnh xương khớp này:

  • Thoát vị đĩa đệm: Đây thường là nguyên nhân phổ biến nhất. Sự lồi ra của đĩa đệm có thể chèn ép dây thần kinh tọa, gây ra cảm giác đau.
  • Thoái hoá cột sống thắt lưng: Sự thoái hóa gây ra gai xương xâm nhập vào các lỗ liên đốt cột sống. Đây là nơi mà dây thần kinh tọa thoát ra khỏi cột sống. Gai xương đủ lớn có thể tác động lên dây thần kinh tọa, gây ra cảm giác đau. Thậm chí, việc thoái hoá có thể làm hẹp ống sống cũng gây ra đau.
  • Trượt đốt sống: Trượt đốt sống có thể làm hẹp các lỗ liên đốt trên cột sống. Ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa và gây ra cảm giác đau.

Ngoài ra, bệnh xương khớp đau thần kinh tọa cũng có thể bắt nguồn từ những chấn thương, viêm và các nguyên nhân khác.

2.6 Thoái hóa cột sống

Bắt đầu từ độ tuổi 30, cột sống bắt đầu bị thoái hoá. Tốc độ thoái hóa tăng dần theo độ tuổi bệnh nhân. Quá trình thoái hoá cột sống gây ảnh hưởng đến các thành phần như sụn, xương dưới sụn và màng hoạt dịch khớp.

Trong hệ thống cột sống, có 3 vùng thường dễ thoái hóa, mỗi vùng lại có những triệu chứng khác nhau:

  • Về thoái hóa cột sống cổ: Người mắc bệnh thường cảm thấy đau ở vùng cổ (phía sau gáy), đau lan từ vùng cổ sang vai và thậm chí có thể lan ra cánh tay. Trong trường hợp nặng, có thể xảy ra tình trạng tê liệt ở các ngón tay hoặc đau lan đến đỉnh đầu, ù tai và gây ra cảm giác nặng mắt.
  • Về thoái hóa cột sống thắt lưng: Cảm giác là đau nhức ở vùng thắt lưng. Khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể trải qua cảm giác tê bì từ mông đến chân và đau nhức lan tỏa đến bàn chân.
  • Về thoái hóa cột sống ngang ngực: Ít phổ biến hơn hai trường hợp trên. Người bệnh thường cảm thấy đau ở vùng ngực, kéo dài ra phía trước của ngực và gây ra khó thở.

2.7 Loãng xương

Loãng xương là một bệnh xương khớp xảy ra khi khả năng chuyển hóa của hệ xương bị rối loạn, làm giảm sức mạnh xương và tăng nguy cơ gãy xương. Sức mạnh của xương được đánh giá dựa trên hai yếu tố quan trọng: khối lượng và chất lượng của xương.

Nguyên nhân gây loãng xương có thể bao gồm sự thay đổi trong sản xuất nội tiết tố, tuổi tác và quá trình sử dụng thuốc. Đặc biệt, ở phụ nữ, tốc độ mất xương trong giai đoạn mãn kinh có thể lên đến 1-3% mỗi năm và tình trạng này sẽ kéo dài từ 5 đến 10 năm sau khi mãn kinh.

2.8 Bệnh gout

Bệnh gout phát sinh khi quá trình chuyển hóa purin trong cơ thể gặp rắc rối. Dẫn đến tăng nồng độ axit uric trong máu. Axit uric tồn tại trong cơ thể được loại bỏ qua nước tiểu và phân.

Nguyên nhân gây ra tăng axit uric trong máu:

Có thể do tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa purin. (Như các loại nội tạng động vật, thịt bò, thịt dê, thịt cừu và hải sản). Hoặc do suy giảm khả năng loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. (Như bệnh suy thận hoặc các vấn đề di truyền).

Nồng độ axit uric trong nước tiểu tăng cao trong thời gian dài. Có thể dẫn đến sự hình thành và kết tinh của tinh thể urat trong nhiều cơ quan (gout). Như khớp, da, tim, và thận.

Các tinh thể urat tạo thành trong các khớp có thể gây ra các cơn viêm khớp đột ngột. Các khớp bị sưng, nóng, đỏ, và đau mạnh, sau đó tự giảm đi sau vài ngày. Các khớp dễ bị ảnh hưởng khớp ngón chân, khớp cổ chân và khớp gối.

Khi bệnhnày phát triển, các cơn đau xuất hiện thường xuyên và kéo dài hơn. Ảnh hưởng đến nhiều khớp khác như khớp ở bàn tay,vai hoặc khuỷu tay. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh gout có thể nghiêm trọng . Như biến dạng và phá hủy các khớp, gây tàn phế cũng như gây ra suy tim và suy thận.

2.9 Viêm điểm bám gân

Viêm gân và viêm điểm bám gân là hai bệnh xương khớp phổ biến. Trong cơ thể con người có rất nhiều gân và hầu hết gân đều có thể trở nên viêm.

Tuy nhiên, trong thực tế, gân và điểm bám gân tại một số vị trí sau thường có khả năng bị viêm cao hơn:

  • Viêm gân ở lòng bàn chân.
  • Viêm gân gót.
  • Viêm gân cơ chân ngỗng (gân cơ dưới gối).
  • Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài và lồi cầu trong xương cánh tay.
  • Viêm gân cơ chóp xoay…

Các triệu chứng đau và hạn chế vận động của bệnh xương khớp này sẽ phụ thuộc vào vị trí ảnh hưởng. Bao gồm đau ở vùng gót chân, đau ở vùng gối, đau ở vùng cánh tay và đau ở vùng vai…Có nhiều nguyên nhân gây ra. Bao gồm việc lặp lại các động tác gây áp lực lên gân hoặc tình trạng viêm trong máu ảnh hưởng đến các gân (như các bệnh lý viêm hệ thống như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống…).

Với mong muốn đem nguồn dinh dưỡng quý giúp hồI phục sụn khớp hiệu quả và tối ưu nhất. Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

VÌ SAO PHỤ NỮ MANG THAI CẦN BỔ SUNG SẮT ?

Trong quá trình mang thai người phụ nữ cần rất nhiều chất dinh dưỡng. Nhất là cho sự phát triển của thai nhi và sức khỏe của bản thân. Trong số đó có một nguyên tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Đó chính là sắt.

1.Tại sao phải bổ sung sắt khi mang thai?

Khi mang thai nhu cầu về sắt ở người mẹ tăng cao hơn rất nhiều vì phải cung cấp cho thai nhi. Tăng gấp đôi so với bình thường. Vì vậy, phụ nữ khi mang thai rất dễ bị thiếu máu do thiếu sắt.

Sắt là thành phần cấu tạo nên hemoglobin. Có vai trò chính trong việc vận chuyển oxy cho cơ thể mẹ và thai nhi. Trong thời kỳ mang thai, thể tích máu của người mẹ tăng 50% so với bình thường. Vì vậy phụ nữ mang thai cần nhiều chất sắt.

Trong những tháng đầu tiên của thai kỳ, nếu thiếu sắt dễ gây ra sảy thai hoặc thai bị chết lưu. Đến những giai đoạn sau, thiếu sắt có thể dẫn đến hiện tượng đẻ non, suy dinh dưỡng bào thai. Bà mẹ thiếu máu do thiếu sắt giai đoạn sinh nở có thể sẽ bị băng huyết sau sinh. Gây nguy hiểm đến tính mạng.

2.Khi nào cần bổ sung sắt?

Từ trước khi mang thai 3 tháng phụ nữ có ý định sinh em bé đã nên bổ sung sắt. Sau đó cần bổ sung suốt thai kỳ và sau khi sinh 1 tháng theo chỉ định của bác sĩ.

Để thuốc sắt hấp thu được tốt nên uống lúc đói hoặc với nước trái cây. Những thực phẩm chứa nhiều vitamin C giúp hấp thu sắt tốt hơn. Không uống sắt cùng với trà, cà phê vì sẽ làm giảm hấp thu sắt. Nên bổ sung sắt III hữu cơ có nhiều ưu điểm hơn sắt sulphate, sắt II fumarate.

Bổ sung sắt dễ gây táo bón, ợ hơi, khó tiêu… Do đó khi uống sắt cần bổ sung thêm chất xơ từ hoa quả, rau xanh, ngũ cốc để tránh hiện tượng táo bón.

Không nên uống sắt cùng với canxi vì sắt rất khó hấp thu và canxi làm cản trở quá trình này.

Phụ nữ mang thai nên bổ sung sắt qua khẩu phần ăn hàng ngày như ăn nhiều thực phẩm giàu sắt: Gan, tim, lòng đỏ trứng, các loại thịt có màu đỏ, các loại đậu, đỗ, rau xanh, bí ngô, nho…

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm Viên uống bổ sung sắt EFEN – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Sắt Fumarate kết hợp cùng axit Folic, Vitamin C và Inulin đem đến sự tiện lợi và tối ưu hấp thụ tốt nhất cho sức khỏe của quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/efen/  hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

“NÓNG GAN”

Nóng gan là hiện tượng “thừa nhiệt” ở gan. Bệnh thường biểu hiện như: người khô táo, khát nước nhiều, bứt rứt, khó ngủ; tiểu tiện khó khăn, tiểu ít; da khô nóng, môi khô nứt nẻ; trẻ em nổi ban đỏ; chảy máu cam, tiểu tiện ra máu,… Vậy nguyên nhân nóng gan là gì? Bạn có thể tìm hiểu qua những thông tin dưới đây:

1. Nóng gan là gì?

Nóng gan là triệu chứng thường xảy ra ở những người có thói quen uống rượu, hút thuốc, ăn đồ cay, nhiều dầu mỡ. Bệnh gây ra các triệu chứng như ngứa ngáy, táo bón, vàng da, mất ngủ… khiến người bệnh suy nhược. Bệnh có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi kể cả nam lẫn nữ và rất dễ tái phát. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Là nguyên nhân gây nhiều biến chứng như viêm gan, xơ gan, suy gan. Thậm chí là ung thư gan.

Gan là cơ quan nội tạng thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Đóng vai trò quan trọng trong việc giúp chuyển hóa hóa chất và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể. Gan nóng tức là chức năng gan bị ảnh hưởng. Không thể thực hiện tốt chức năng tiêu hóa. Nếu bệnh gan được phát hiện sớm và điều trị đúng cách thì các triệu chứng sẽ sớm thuyên giảm. Vì vậy, việc nhận biết các biểu hiện sớm là rất quan trọng trong điều trị phục hồi chức năng gan.

2. Nguyên nhân nóng gan

2.1. Viêm đường mật nguyên phát

Các ống dẫn mật lâu dần bị tổn thương do đường mật bị viêm, khiến mật tích tụ lại trong gan.

2.2. Xơ gan mật nguyên phát (PBC)

Xơ gan mật nguyên phát khiến các ống mật trong gan bị tổn thương, gây ra sự tích tụ mật. Xơ gan mật nguyên phát là nguyên nhân gây chứng nóng gan, xơ gan, suy gan.

2.3. Viêm gan có thể gây nóng gan

Da xuất hiện những mảng đỏ và nổi mề đay lớn khắp cơ thể khiến người bệnh ngứa ngáy. Nhưng sau 1 giờ, hiện tượng này giảm dần. Tình trạng nổi mề đay và phát ban biến mất, người bệnh dần ổn định. Viêm gan là nguyên nhân số một gây sốt gan. Khiến gan bị viêm và tổn thương, giảm chức năng. Có một số loại viêm gan:

Viêm gan A là một loại viêm gan thường lây lan qua tiếp xúc với thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm. Các triệu chứng của viêm gan A sẽ tự biến mất mà không cần điều trị và thời gian hồi phục là vài tuần.

Viêm gan B là tình trạng viêm gan do virus gây ra. Bệnh lây truyền qua đường máu này có thể được ngăn chặn và kiểm soát. (Nếu được phát hiện và điều trị để ngăn chặn hoạt động của virus). Khi virus tấn công tế bào gan, bệnh nhân dễ có triệu chứng sốt gan.

Viêm gan C có thể cấp tính hoặc mãn tính và lây lan qua đường máu. Người bị viêm gan C thường xuất hiện triệu chứng nóng gan.

Ở giai đoạn đầu, viêm gan C thường không gây ra các biến chứng nghiêm trọng nhưng nếu không được điều trị có thể dẫn đến tổn thương gan vĩnh viễn.

Viêm gan D là một dạng viêm gan rất nguy hiểm và những người mắc bệnh viêm gan B có thể mắc bệnh này.

Viêm gan E do uống nước bị ô nhiễm không gây ra biến chứng nghiêm trọng và tự khỏi trong vòng vài tuần.

2.4. Bệnh gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ là bệnh do chất béo tích tụ lâu ngày trong gan. Có hai loại bệnh: gan nhiễm mỡ do rượu (do uống quá nhiều rượu, bia) và gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh gây tổn thương gan, sốt gan, nếu không được kiểm soát sẽ tiến triển thành xơ gan, suy gan…

2.5. Viêm gan tự miễn

Đây là tình trạng gan bị hệ miễn dịch tấn công dẫn đến tổn thương gan, sốt gan và nghiêm trọng hơn là xơ gan, suy gan.

2.6. Nguyên nhân khác gây nóng gan

– Nguyên nhân bên trong: nội tạng quá yếu nên không thể đào thải độc tố do quá trình trao đổi chất tạo ra. Gan và thận suy vì thế chức năng thanh lọc không đủ sức giải độc khiến độc chất bị tích tụ lại. Chính những độc tố này tạo môi trường thuận lợi phát sinh mụn nhọt, mẩn ngứa, dị ứng.

– Nguyên nhân bên ngoài:

+ Sử dụng nhiều loại hóa chất (chẳng hạn uống thuốc trong giai đoạn điều trị bệnh).
+ Uống nhiều bia rượu, hút nhiều thuốc lá: Nam giới, khi sử dụng nhiều chất kích thích như bia, rượu. Dẫn đến các bệnh về gan như men gan tăng, viêm gan, thận.

+ Ăn uống không điều độ: ăn nhiều thức ăn chứa nhiều năng lượng như thức ăn cay, nóng, chất béo, thực phẩm ngọt… Những năng lượng thừa bị đốt cháy làm gia tăng chuyển hóa cơ bản vì thế sinh nhiệt trong cơ thể.
+ Làm việc trong môi trường ô nhiễm, thời tiết nóng bức làm các tế bào hô hấp mạnh hơn nên sinh nhiệt trong người.

3. Triệu chứng của bệnh nóng gan

3.1. Triệu chứng thường gặp

Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng rất phổ biến của bệnh nóng gan như mẩn đỏ, ngứa và nổi mề đay khó chịu.

– Thay đổi sắc tố da

– Da sẫm màu và chuyển sang màu vàng sẫm.

3.2. Các triệu chứng khác

– Quầng thâm quanh mắt, mỏi mắt

– Khô miệng, hôi miệng, khó chịu

– Đau nhức mắt, nhìn thấy quầng thâm

– Màu vàng móng tay và mắt:

Khi gan nóng, màu da, niêm mạc mắt, móng tay sẽ chuyển sang màu vàng. Nguyên nhân là do gan bị tổn thương và nồng độ libirin trong máu ứ đọng khiến da bị đổi màu.

– Căng chướng bụng

Khi gan bị nóng, người bệnh sẽ có cảm giác chướng bụng, khó chịu. Nguyên nhân là do gan bị nhiễm trùng, có dấu hiệu sưng tấy. Nếu triệu chứng này không được kiểm tra và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng gan to. Ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh.

– Thay đổi phân và nước tiểu:

Chức năng của gan suy giảm, chất độc không thể đào thải được, thay vì đào thải ra ngoài, chất độc lại chuyển sang thận khiến nước tiểu sẫm màu và phân sẫm màu hơn bình thường rất nhiều.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

CLA CÓ GIÚP GIẢM CÂN ?

Chất béo bao gồm nhiều loại và không phải tất cả chất béo đều có chức năng giống nhau. Một số đơn giản chỉ dùng để tạo ra năng lượng. Trong khi một số khác lại cung cấp nhiều lợi ích sức khỏe. Axit linoleic liên hợp (CLA) là một axit béo.Có trong thịt và sữa không chỉ có lợi cho sức khỏe mà còn giúp giảm cân.

1. Axit linoleic liên hợp – CLA là gì?

Linoleic acid là axit béo omega-6 phổ biến nhất. Được tìm thấy với hàm lượng lớn trong dầu thực vật và hàm lượng thấp hơn trong một số các thực phẩm khác. CLA thực chất là một loại axit béo không bão hòa đa, omega-6. Nói cách khác, nó chính là chất béo chuyển hóa – nhưng là một loại chất béo chuyển hóa tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm lành mạnh. Có 28 dạng CLA khác nhau được quy định bởi vị trí của liên kết đôi trong cấu trúc phân tử.

Chất béo trans công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm hoàn toàn khác với chất béo trans tự nhiên như CLA. Nếu bạn nạp vào cơ thể nhiều chất béo trans công nghiệp sẽ dẫn đến rất nhiều nguy cơ về sức khỏe.

2. Axit linoleic liên hợp được tìm thấy trong thịt bò và sữa và động vật ăn cỏ

Nguồn cung cấp nhiều CLA là thịt và sữa của động vật nhai lại. Chẳng hạn như bò, dê và cừu. Hàm lượng CLA trong các loại thực phẩm này rất khác nhau tùy thuộc vào những gì động vật ăn. Ví dụ: hàm lượng axit Linoleic liên hợp ở thịt bò ăn cỏ cao hơn từ 300%-500% so với bò ăn ngũ cốc.

Hầu hết mọi người đều nạp vào một lượng CLA từ chế độ ăn uống bình thường.

Theo ước tính, phụ nữ Mỹ tiêu thụ khoảng 151 mg CLA mỗi ngày và con số này ở nam giới là 212 mg.

Hãy nhớ rằng CLA mà bạn tìm thấy trong thực phẩm chức năng không có nguồn gốc tự nhiên. Mà được tạo ra bằng cách thay đổi cấu trúc hóa học axit linoleic liên hợp có trong dầu thực vật. Trong các viên thực phẩm chức năng, tỷ lệ của các loại CLA khác nhau và đã được biến đổi rất nhiều một cách có chủ ý. Các viên thực phẩm bổ sung này chứa những loại CLA mà có thể ta không thể nào tìm thấy một hàm lượng lớn tương tự trong các thực phẩm tự nhiên. Vì lý do này, các viên uống CLA không cung cấp các lợi ích sức khỏe tương tự như CLA từ thực phẩm.

3. CLA có giúp giảm cân hay không?

Đầu tiên các nhà khoa học tìm ra rằng CLA giúp chống lại ung thư ở chuột. Sau đó CLA lại được chứng minh thêm rằng nó còn có thể làm giảm mỡ trong cơ thể. Cùng với tỷ lệ béo phì tăng cao trên thế giới, CLA được các nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu nhiều hơn. Với vai trò như một phương pháp điều trị giảm cân tiềm năng.

Có thể nói rằng, CLA là một trong những chất bổ sung với mục đích giảm cân được nghiên cứu toàn diện nhất trên thế giới. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy. CLA có thể giảm mỡ cơ thể theo nhiều cách. Trong các nghiên cứu trên chuột, người ta đã tìm thấy CLA giúp giảm nhu cầu thức ăn của cơ thể. Tăng đốt cháy chất béo. Kích thích phân hủy chất béo và ức chế sản xuất chất béo

CLA cũng đã được nghiên cứu rộng rãi trong các thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát ở người.

Mặc dù kết quả thu được tương đối khác nhau ở từng nghiên cứu. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng CLA giúp giảm đáng kể chất béo ở người. Nó cũng góp phần giảm mỡ cơ thể và tăng khối lượng cơ bắp. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác lại cho kết quả ngược lại rằng. Bổ sung CLA hoàn toàn không có tác dụng giảm cân ở người.

Khi xem xét 18 thử nghiệm có kiểm soát, CLA đã cho thấy chúng có tác dụng giảm mỡ một cách từ từ. Các tác động rõ rệt nhất được nhìn thấy trong sáu tháng đầu tiên, sau đó các vùng tích nhiều mỡ giảm dần trong vòng tối đa hai năm. Theo bài báo này, CLA có tác dụng giảm trung bình khoảng 0,1 kg chất béo mỗi tuần trong vòng sáu tháng.

Một nghiên cứu khác thu thập rằng CLA giúp giảm cân khoảng 1,3 kg so với giả dược. Mặc dù có khả năng giảm cân nhưng tác dụng này là rất nhỏ và mặt trái là có thể gây ra tác dụng phụ.

 

4. Những lợi ích sức khỏe tiềm năng

Trong tự nhiên, CLA chủ yếu được tìm thấy trong thịt mỡ và sữa của động vật nhai lại. Người ta đã tiến hành rất nhiều nghiên cứu quan sát dài hạn để đánh giá. Nguy cơ mắc bệnh ở những người tiêu thụ một lượng CLA lớn. Kết quả cho thấy những người nhận được nhiều CLA từ thực phẩm giúp giảm nguy cơ mắc rất nhiều bệnh khác nhau. Phòng bệnh tiểu đường loại 2 và ung thư. Kết quả còn cho thấy. Những người có hàm lượng CLA cao nhất thì có nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn. Các nghiên cứu này được thực hiện ở các quốc gia nơi bò chủ yếu ăn cỏ – chứ không phải ngũ cốc.

Tuy nhiên, lợi ích về sức khoẻ này của CLA cũng có thể do các thành phần bảo vệ khác. Được tìm thấy nhiều trong các sản phẩm động vật ăn cỏ. Chẳng hạn như vitamin K2. Mặc dù vậy, thịt bò và các sản phẩm sữa từ bò ăn cỏ đã được chứng minh là rất tốt cho sức khỏe vì nhiều lý do khác.

 

5. Liều lớn CLA có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng

Bằng chứng cho thấy tiêu thụ một lượng nhỏ CLA tự nhiên từ thực phẩm thì có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên tiêu thụ một hàm lượng lớn thì lại phản tác dụng.

CLA trong các chất bổ sung như thực phẩm chức năng được tạo ra. Bằng cách thay đổi cấu trúc hóa học của axit linoleic từ dầu thực vật. Các axit linoleic liên hợp này thường có dạng khác với CLA được tìm thấy tự nhiên trong thực phẩm. Liều bổ sung cũng cao hơn nhiều so với lượng lấy ra từ sữa hoặc thịt.

Như thường lệ, một số phân tử và chất dinh dưỡng mang lại lợi ích cho sức khoẻ . Chỉ khi chúng được lấy từ các thực phẩm tự nhiên với hàm lượng nhỏ. Nhưng chúng trở nên có hại khi dùng với liều lượng lớn.

Liều bổ sung CLA với hàm lượng lớn có thể tăng tích lũy chất béo trong gan.

Dẫn tới hội chứng chuyển hóa và bệnh tiểu đường. Nhiều nghiên cứu ở cả động vật và người tiết lộ rằng CLA có thể gây viêm. Gây kháng insulin và giảm cholesterol HDL tốt. Tuy nhiên điều đáng lưu ý là các nghiên cứu trên động vật này đã sử dụng liều cao hơn nhiều. So với hàm lượng trong các viên uống bổ sung.

Một số nghiên cứu khác ở người với liều hợp lý chỉ ra rằng. Bổ sung CLA chỉ gây ra một số tác dụng phụ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Như tiêu chảy, kháng insulin và stress oxy hóa.

6. Liều lượng an toàn được khuyến nghị

Hầu hết các nghiên cứu về CLA đã sử dụng liều 3,2 – 6,4 gam mỗi ngày. Một số nghiên cứu kết luận rằng tối thiểu 3 gram mỗi ngày là cần thiết để giảm cân. Liều tối đa 6 gram mỗi ngày được coi là an toàn. Và không có báo cáo nào về tác dụng phụ nghiêm trọng ở người.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ tăng lên khi bạn bổ sung với liều lượng tăng lên.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang phân phối dòng sản phẩm Viên uống hỗ trợ giảm cân an toàn DAYSLIM sản xuất tại Mỹ – Với các thành phần cao cấp gồm: L-Carnitine + Conjugated Linoleic Acid (CLA) + Chiết xuất quả Bứa + Caffein khan từ hạt Arabica – giúp bạn nhanh chóng lấy lại và duy trì một vóc dáng khỏe đẹp – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% !

Mọi chi tiết xin vui lòng xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/dayslim/ hoặc liên hệ Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ