AstraZeneca thừa nhận vaccine Covid-19 của hãng có tác dụng phụ hiếm gặp dẫn đến đông máu, tử vong

Công ty dược phẩm nổi tiếng AstraZeneca đã chính thức thừa nhận tác dụng phụ hiếm gặp của vaccin COVID-19 do hãng này sản xuất cùng với Đại Học Oxford có thể gây cục máu đông và tử vong.

Vaccine COVID-19 AstraZeneca bị kiện ra tòa

Hãng dược phẩm hàng đầu của Anh, AstraZeneca, đang đối mặt với một vụ kiện tập thể mới về việc sử dụng vaccine COVID có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng và thậm chí dẫn đến tử vong.

Sự việc được khởi xướng bởi Jamie Scott, người đã bị hình thành cục máu đông sau khi tiêm vaccine COVID-19 vào tháng 4 năm 2021, gây ra tổn thương não cho ông. Ông đang đòi bồi thường vì AstraZeneca đã tuyên bố rằng vaccine của họ kém an toàn hơn so với những gì được công bố.

Hơn 80 yêu cầu bồi thường khác từ các cá nhân bệnh nhân đã phát sinh sau vụ kiện này và tổng số tiền mà hãng phải trả có thể lên đến gần 100 triệu USD.

Tuy nhiên, AstraZeneca đã phủ nhận mọi cáo buộc và từ chối chấp nhận rằng Hội chứng huyết khối kém giảm tiểu cầu (TTS) là do vaccine của họ gây ra, theo một báo cáo của The Daily Telegraph vào tháng 5 năm 2023.

Huyết khối kèm hội chứng giảm tiểu cầu (TTS)

Huyết khối kèm hội chứng giảm tiểu cầu (TTS) là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, đặc trưng bởi sự hình thành cục máu đông (huyết khối) cùng với số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu).

Các đối tượng dễ mắc phải hội chứng này sau khi tiêm vaccin của hãng AstraZeneca bao gồm:

  • Người đang mắc bệnh hoặc có tiền sử mắc huyết khối tĩnh mạch, hoặc những người có nguy cơ cao hình thành huyết khối trong các mạch máu, cần được quan sát và giám sát chặt chẽ bởi nhân viên y tế.
  • Người đang sử dụng thuốc chống đông máu, hoặc có người thân trong gia đình từng mắc rối loạn đông máu hoặc huyết khối.
  • Người đã từng trải qua đột quỵ, thiếu máu cơ tim, hoặc tai biến mạch máu não.
  • Người bị giảm tiểu cầu.

Hội chứng này đã được cảnh báo sau khi vaccine AstraZeneca được cấp phép để sử dụng bên ngoài cộng đồng. Đây là một tác dụng phụ hiếm gặp xuất hiện sau tiêm chủng, với các triệu chứng như giảm tiểu cầu, chảy máu bất thường và hình thành cục máu đông.Sau đó, công ty này đã đưa ra khuyến nghị chỉ tiêm vắc xin cho những người dưới 40 tuổi và không có nguy cơ bệnh tim mạch. Ngay sau đó, Chính phủ Anh đã đề xuất sử dụng các loại vắc xin khác để phòng trị COVID-19.

AstraZeneca thừa nhận tác dụng phụ hiếm gặp của Vaccine COVID-19

Tháng 2 vừa qua, khi trình bày tài liệu về vaccine trước Tòa án Tối cao tại Vương quốc Anh, AstraZeneca đã thừa nhận rằng trong một số các tác dụng phụ hiếm gặp của vaccine COVID-19 do họ sản xuất, có thể gây ra Hội chứng huyết khối kèm giảm tiểu cầu, với cơ chế chưa được xác định rõ.

Hãng này cũng bổ sung rằng TTS có thể xảy ra ngay cả khi không tiêm vaccine và khẳng định rằng dữ liệu về tiêm chủng cho thấy vaccine này có hồ sơ an toàn ở mức chấp nhận được, các cơ quan quản lý trên thế giới đều nhấn mạnh rằng lợi ích của việc sử dụng vaccine này vẫn lớn hơn nguy cơ của tác dụng phụ cực kỳ hiếm gặp của nó.

Đầu năm 2021, một số quốc gia phương Tây đã cấm sử dụng vaccine của AstraZeneca do lo ngại về việc hình thành cục máu đông. Marco Cavaleri, người đứng đầu chiến lược vaccine của hãng, đã khẳng định rằng lợi ích của việc tiêm vẫn cao hơn rủi ro, mặc dù có mối liên hệ giữa tiêm vaccine và cục máu đông.

Theo dữ liệu được công bố bởi WHO, vaccine COVID-19 của AstraZeneca có hiệu quả đạt 72%. Cho đến tháng 4/2021, có hơn 17 triệu người ở Anh và Châu Âu đã tiêm vaccine này và chỉ có 40 trường hợp mắc hội chứng huyết khối được báo cáo.

  • Tham khảo thực phẩm bảo vệ sức khỏe hỗ trợ phòng ngừa hình thành cục máu đông, tai biến mạch máu não tại đây

KHÁM PHÁ TÁC DỤNG VƯỢT TRỘI CỦA BỘ 3 GỒM TINH CHẤT BẠCH TẬT LÊ, CỎ CARI VÀ AXIT D-ASPATIC

Khám phá tác dụng vượt trội của bộ ba gồm tinh chất bạch tật lê, cỏ cà ri và axit D – aspatic

– Bạch tật lê chứa protodioscin giúp tăng tần suất yêu, hỗ trợ khả năng cương cứng. Ngoài ra còn kích thích trung khu não bộ, tăng sản sinh testosterone, tăng ham muốn

– Cỏ cà ri xuất hiện trong một nghiên cứu được công bố năm 2011 trên tạp chí “Phytotherapy Reseach” cho thấy có ảnh hưởng tích cực tới hưng phấn tình dục, mức năng lượng của cơ thể, sức chịu đựng và giúp duy trì mức độ testosterone ổn định.

– Axit D – aspatic được chứng minh hiệu quả trong việc tăng chất lượng và số lượng tinh trùng, hỗ trợ cải thiện khả năng sinh sản ở nam giới

PRIXMEN là giải pháp hoàn hảo cho sức khỏe sinh lý phái mạnh vì là bởi sự kết hợp giữa y học cổ truyền và bằng chứng khoa học hiện đại cùng với công nghệ bào chế tiên tiến từ châu Âu, mang lại hiệu quả cao nhưng vẫn đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

 

CANXI CẦN THIẾT VỚI PHỤ NỮ TRÊN 50 TUỔI NHƯ THẾ NÀO?

Ở độ tuổi trên 50, trung bình cứ 2 phụ nữ thì có 1 người bị loãng xương. Phụ nữ có nguy cơ bị loãng xương cao hơn nam giới do cấu tạo xương nhỏ, mỏng. Ngoài ra, mãn kinh cũng là nguyên nhân khiến tình trạng loãng xương ở nữ giới cao hơn. Để đề phòng cũng như hạn chế loãng xương, chị em nhất định phải áp dụng các biệp pháp sau: Tích cực vận động: Tập thể dục thường xuyên giúp duy trì hệ xương chắc khỏe. Một số bài tập như đạp xe, chạy bộ, yoga rất có hiệu quả trong việc phòng ngừa loãng xương vì càng tác động lên xương càng kích thích hình thành xương mới.

– Chế độ ăn giàu dinh dưỡng: Ưu tiên các thực phẩm chứa nhiều canxi như tôm, cua, bông cải, … Ngoài ra, vitamin D có trong các loại cá như cá hồi, cá thu cũng rất cần thiết cho việc hấp thu canxi đúng cách.

– Bổ sung hormon nội tiết tố sau mãn kinh: Ngoài chức năng sinh sản, estrogen còn đóng vai trò như một chất bảo vệ tự nhiên và duy trì sức khỏe xương. Sự thiếu hụt hormone này ở phụ nữ mãn kinh dẫn đến giảm mật độ xương, mất xương gây ra tình trạng loãng xương

– Tăng cường bổ sung canxi: Các nghiên cứu cho thấy, mỗi người trong độ tuổi 19- 50 cần nạp 1.000 mg canxi mỗi ngày, với phụ nữ trên 50 tuổi là ít nhất 1.200 mg/ngày. Vì vậy ngoài lượng canxi có sẳn trong bữa ăn hàng ngày, việc dùng thêm các viên uống bổ sung canxi là giải pháp tối ưu cho tình trạng loãng xương ở giai đoạn mãn kinh của các chị em

Viên uống BAMBO CANCI từ Pháp bổ sung canxi hữu cơ bisglycinate, không gây lắng đọng, nóng trong và có khả năng hấp thu gấp 2 lần so với các loại khác. Ngoài ra, thành phần silic chiết xuất từ tre giúp củng cố sức mạnh của gân, dây chằng, tăng sự dẻo dai của chị em phụ nữ.

NGƯỜI GẦY THÌ KHÔNG LO BỊ GAN NHIỄM MỠ?

  Nghe có vẻ hợp lý nhưng thực chất đây là một quan niệm sai lầm dẫn đến sự chủ quan của kha khá người đối với căn bệnh này. Theo các chuyên gia gan mật, tỷ lệ người gầy mắc gan nhiễm mỡ có xu hướng ngày càng tăng, nguyên nhân chính là do: – Thiếu dinh dưỡng: khẩu phần ăn quá ít khiến cơ thể thiếu hụt một số dưỡng chất cần thiết cho quá trình thanh lọc mỡ thừa. Lúc này, khả năng đào thải mỡ thừa của cơ thể bị cản trở, lâu dần có thể dẫn tới bệnh gan nhiễm mỡ. – Uống nhiều bia, rượu: hàm lượng cồn trong rượu bia sẽ làm gia tăng việc tiêu hủy lipid và acid béo tự do từ mô mỡ đến gan. Từ đó, dẫn đến tăng tích lũy triglyceride gây mỡ hóa tế bào gan. – Tác dụng phụ của thuốc: một số thuốc kháng sinh, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc ức chế miễn dịch… gây tổn hại chức năng gan, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa chất béo tại gan và làm tăng giải phóng acid béo từ các mô mỡ khiến gan nhiễm mỡ. – Môi trường độc hại: làm việc với môi trường độc hại như hóa dầu, nhiễm độc photpho làm suy giảm chức năng chuyển hóa mỡ. Thực tế, cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ không hề khó, tuy nhiên cần sự kiên trì và chủ động bằng cách xây dựng cho mình lối sống lành mạnh và bổ sung 1 – 2 viên HALAGI mỗi ngày. Là sản phẩm của Pháp với thành phần công thức đã được nghiên cứu nhiều năm liền, HALAGI giúp hạn chế quá trình mỡ hóa tế bào gan, ngoài ra còn hỗ trợ giải độc và tăng cường chức năng gan hiệu quả.

Đột quỵ: Nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết, cách phòng tránh

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Hồng Phúc – Bác sĩ Hồi Sức cấp cứu, Khoa Hồi sức cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc
Đột quỵ là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Trung bình cứ 3 phút lại có 1 ca tử vong do đột quỵ. Đột quỵ là gì? Dấu hiệu đột quỵ bao gồm những gì? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây.

1. Đột quỵ là gì?

  Đột quỵ còn được gọi là tai biến mạch máu não. Đây là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng do quá trình cấp máu não bị gián đoạn hoặc giảm đáng kể khiến não bộ bị thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi các tế bào. Trong vòng vài phút nếu không được cung cấp đủ máu các tế bào não sẽ bắt đầu chết. Do đó, người bị đột quỵ cần được cấp cứu ngay lập tức, thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào não chết càng nhiều sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng vận động và tư duy của cơ thể, thậm chí là tử vong. Hầu hết những người sống sót sau cơn đột quỵ đều có sức khỏe suy yếu hoặc mắc các di chứng như: tê liệt hoặc cử động yếu một phần cơ thể, mất ngôn ngữ, rối loạn cảm xúc, thị giác suy giảm…
Nguyên nhân gây đột quỵ
Nguyên nhân gây đột quỵ là do sự bất ổn của tuần hoàn máu não
Có 2 loại đột quỵ là đột quỵ do thiếu máu và đột quỵ do xuất huyết
  • Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Chiếm khoảng 85% tổng số các ca bị đột quỵ hiện nay. Đây là tình trạng đột quỵ do các cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch, cản trở quá trình máu lưu thông lên não.
  • Đột quỵ do xuất huyết: Đột quỵ do xuất huyết là tình trạng mạch máu đến não bị vỡ khiến máu chảy ồ ạt gây xuất huyết não. Nguyên nhân khiến mạch máu vỡ là do thành động mạch mỏng yếu hoặc xuất hiện các vết nứt, rò rỉ.
Ngoài ra, người bệnh có thể gặp phải cơn thiếu máu não thoáng qua. Đây là tình trạng đột quỵ nhỏ, dòng máu cung cấp cho não bộ bị giảm tạm thời. Người bệnh có những triệu chứng của đột quỵ nhưng chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, thường kéo dài khoảng vài phút. Đây là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ đột quỵ có thể xảy ra bất cứ lúc nào mà người bệnh cần lưu ý.

2. Nguyên nhân gây đột quỵ là gì?

Có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, bao gồm các yếu tố không thể thay đổi và các yếu tố bệnh lý.

2.1. Các yếu tố không thể thay đổi

 
  • Tuổi tác: Bất cứ ai cũng có nguy cơ bị đột quỵ. Tuy nhiên, người già có nguy cơ đột quỵ cao hơn người trẻ. Kể từ sau tuổi 55, cứ mỗi 10 năm, nguy cơ bị đột quỵ lại tăng lên gấp đôi.
  • Giới tính: Nam giới có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn nữ giới.
  • Tiền sử gia đình: Người có người thân trong gia đình từng bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn người bình thường.
  • Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gần gấp đôi so với người da trắng.

    2.2. Các yếu tố bệnh lý

    • Tiền sử đột quỵ: Người có tiền sử bị đột quỵ có nguy cơ cao bị đột quỵ lần tiếp theo, nhất là trong vòng vài tháng đầu. Nguy cơ này kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.
    • Đái tháo đường: Các vấn đề liên quan đến đái tháo đường có khả năng làm tăng nguy cơ đột quỵ.
    • Bệnh tim mạch: Người mắc các bệnh lý tim mạch có khả năng bị đột quỵ cao hơn người bình thường
    • Cao huyết áp: Cao huyết áp gây gia tăng sức ép lên thành động mạch, lâu dần khiến thành động mạch bị tổn thương dẫn đến xuất huyết não. Ngoài ra, cao huyết áp còn tạo điều kiện cho các cục máu đông hình thành, cản trở quá trình lưu thông máu lên não. Khám huyết áp là một trong những biện pháp để tìm ra nguyên nhân đột quỵ.
    • Mỡ máu: Cholesterol cao có thể tích tụ trên thành động mạch, tạo thành vật cản gây tắc nghẽn mạch máu não.
    • Thừa cân, béo phì: Người bị thừa cân béo phì có thể dẫn đến nhiều bệnh như cao huyết áp, mỡ máu, tim mạch. Tăng nguy cơ bị đột quỵ.
    • Hút thuốc: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người hút thuốc có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 2 lần. Khói thuốc làm tổn thương thành mạch máu, gia tăng quá trình xơ cứng động mạch. Thuốc lá cũng gây hại cho phổi, khiến tim làm việc nhiều hơn, gây tăng huyết áp.
    • Lối sống không lành mạnh: Ăn uống không điều độ, không cần bằng đầy đủ các loại dưỡng chất; lười vận động là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ.
    Ngoài ra, đột quỵ cũng được cho là có liên quan đến việc sử dụng các chất kích thích, uống quá nhiều rượu…

    3. Dấu hiệu đột quỵ

    Các dấu hiệu đột quỵ có thể xuất hiện và biến mất rất nhanh, lặp đi lặp lại nhiều lần, bao gồm:
    • Cơ thể mệt mỏi, đột nhiên cảm thấy không còn sức lực, tê cứng mặt hoặc một nửa mặt, nụ cười bị méo mó.
    • Cử động khó hoặc không thể cử động chân tay, tê liệt một bên cơ thể. Dấu hiệu đột quỵ chính xác nhất là không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
    • Khó phát âm, nói không rõ chữ, bị dính chữ, nói ngọng bất thường. Bạn có thể thực hiện phép thử bằng cách nói những câu đơn giản và yêu cầu người bệnh nhắc lại, nếu không thể nhắc lại được thì người bệnh đó đang có những dấu hiệu đột quỵ.
    • Hoa mắt, chóng mặt, người mất thăng bằng đột ngột, không phối hợp được các hoạt động.
    • Thị lực giảm, mắt mờ, không nhìn rõ
    • Đau đầu dữ dội, cơn đau đầu đến rất nhanh, có thể gây buồn nôn hoặc nôn
    đột quỵ là gì
    Dấu hiệu đột quỵ xuất hiện và biến mất rất nhanh
    Người bị đột quỵ có thể có một vài dấu hiệu trên. Tùy thể trạng sức khỏe của mỗi người mà dấu hiệu đột quỵ khác nhau. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp cơn thiếu máu não thoáng qua với các triệu chứng giống hệt đột quỵ nhưng chỉ xảy ra trong vòng vài phút. Cơn thiếu máu não thoáng qua là dấu hiệu cảnh báo tình trạng đột quỵ sắp xuất hiện, có thể là trong vòng vài ngày hoặc một tháng sắp tới. Những dấu hiệu đột quỵ có thể đến và qua đi rất nhanh. Bạn cần lắng nghe cơ thể, khi thấy các dấu hiệu này xuất hiện cần chủ động đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để được kiểm tra. Thời gian “vàng” cho bệnh đột quỵ là 60 phút, mỗi phút qua đi, mức độ tổn thương của hệ thần kinh càng nghiêm trọng.

    4. Cách phòng tránh đột quỵ

    4.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý

    Nguyên nhân gây bệnh đột quỵ đến từ các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, mỡ máu... Chế độ dinh dưỡng là yếu tố quan trọng quyết định hình thành các bệnh lý này. Ăn uống với chế độ dinh dưỡng hợp lý là cách phòng tránh đột quỵ hiệu quả.
    • Ăn nhiều các loại rau củ quả, các loại đậu, ngũ cốc
    • Ăn nhiều thịt trắng, hải sản, trứng để bổ sung protein cho cơ thể, hạn chế ăn các loại thịt đỏ
    • Hạn chế các loại thực phẩm giàu chất béo, đồ chiên xào, thức ăn nhanh
    • Hạn chế các loại đồ ngọt, thực phẩm chứa nhiều đường
    • Uống nhiều nước lọc, nước trái cây, sữa đậu nành…

    4.2. Tập thể dục hàng ngày

    Tập thể dục giúp tăng cường tuần hoàn máu trong cơ thể, nâng cao sức khỏe, giúp tim khỏe mạnh. Tập thể dục 30 phút mỗi ngày, ít nhất 4 lần mỗi tuần sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, dẫn đến đột quỵ.

    4.3. Giữ ấm cơ thể

    Nhiễm lạnh có thể gây tăng huyết áp, tăng áp lực khiến mạch máu bị vỡ. Cần giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, đặc biệt là với người lớn tuổi trong thời điểm giao mùa.

    4.4. Không hút thuốc lá

    Hút là là một trong những nguy cơ làm tăng khả năng bị đột quỵ. Thuốc lá còn gây hại cho sức khỏe của bản thân và những người xung quanh. Nếu bỏ thuốc lá trong vòng từ 2 – 5 năm, nguy cơ bị đột quỵ sẽ ngang bằng với người chưa bao giờ hút thuốc.

    4.5. Kiểm tra sức khỏe định kỳ

    Kiểm tra sức khỏe định kỳ sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ và chủ động can thiệp sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu càng cần đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ. Kiểm tra sức khỏe định kỳ là một trong những cách nhận biết sớm và phòng tránh bệnh nhất là đối với những bệnh nhân có tiền sử bị đột quỵ, từ đó có kế hoạch điều trị đạt kết quả tối ưu.

Canxi từ tảo đỏ đối với sức khỏe

Bổ Sung Canxi từ tảo đỏ Lithothamnium Calcareum

Canxi là một khoáng chất vô cùng thiết yếu của cơ thể, tham gia vào quá trình xây dựng hệ xương răng chắc khỏe, sản xuất và bài tiết hormone, hỗ trợ hoạt động cơ bắp và cơ tim, dẫn truyền tế bào thần kinh. Chúng ta có thể bổ sung Canxi bằng nhiều cách nhưng trong đó có một loại được coi là thần dược trong việc bổ sung Canxi cho cơ thể đó là tảo biển đỏ (Lithothamnium calcareum).

Đặc điểm nhận diện Lithothamnium calcareum

Lithothamnium calcareum là một loại rong biển thường mọc ở vùng biển Đại Tây Dương, biển Bắc và một số vùng biển của Iceland lạnh giá ngoài khơi biển xa. Chúng thường phát triển ở độ sâu dưới 50m.

Lithothamnium calcareum được gọi là tảo đỏ thuộc họ Corallinaceae, ban đầu nó có màu xanh tím khi còn sống. Các khoáng chất trong nước biển sẽ được tích lũy trong lá tảo suốt cuộc đời của tảo, cuối cùng các phần lá tảo đôi khi gọi là chồi tảo chứa đầy khoáng tách ra khỏi cơ thể sống của tảo và rơi xuống đáy đại dương. Phần tách ra này có màu đỏ đặc trưng nên chúng còn được gọi là tảo đỏ. Phần bị vôi hóa này rất giàu khoáng chất, 95% thành phần của chúng là khoáng chất từ biển tích tụ lại, bộ xương của nó chứa chủ yếu là Canxi, Magie và nhiều khoáng chất khác bao gồm Silic, sắt, kali, iot và đồng.

Ưu điểm nổi bật khi sử dụng Canxi từ tảo biển đỏ

Canxi tự nhiên từ tảo biển đỏ có cấu trúc không gian 3 chiều phức tạp nhưng độc đáo, và được cấu thành bởi các thành tế bào của tảo Lithothamnium

Đặc tính này giúp việc bổ sung canxi từ tảo có hoạt tính sinh học vượt trội so với các nguồn Canxi thông thường khác. Bởi cấu trúc lỗ xốp tổ ong cho canxi có diện tích bề mặt gấp 10 lần, so với Canxi Cacbonat thông thường.

Canxi từ tảo biển đỏ là dạng dễ hòa tan hơn của gốc cacbonat. Canxi từ tảo biển đỏ là một phức hợp gồm nhiều khoáng chất như: canxi, magie cùng 72 khoáng chất khác và cấu thành, bởi sự kết hợp của 3 dạng thù hình: Calcite, Aragonite và Vaterite.

Tảo Lithothamnium cung cấp lượng lớn canxi (34%), canxi từ tảo biển này còn chứa Mg (>2%) và hơn 70 chất khoáng quan trọng (tảo biển đỏ chứa các nguyên tố vi lượng gấp 10 đến 15 lần so với thực vật trên cạn) không những làm chậm sự mất xương mà còn làm tăng mật độ chất khoáng cho xương.

Ngoài ra, những nguyên tố vi lượng tự nhiên có  trong tảo biển đỏ cùng phối hợp với Canxi và Magie giúp tăng sinh khả dụng và hoạt tính sinh học của nó.

Viên uống ANICA bổ sung canxi từ tảo đỏ của công ty Phytex Farma
Viên uống ANICA bổ sung canxi từ tảo đỏ của công ty Phytex Farma

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe

ANICA

Bổ sung canxi hữu cơ giúp hệ xương khớp chắc khỏe

Giúp bảo vệ xương khớp

Lithothamnium calcareum

Vitamin D3

Xuất xứ: Pháp

Quy cách: Hộp 1 lọ x 60 viên nang

Thành phần

Lithothamnium Calcareum…………….1200 mg

Inuline………………………………….20 mg

Magnesium……………………………..4 mg

Vitamin D3……………………………..24 mcg

Vitamin K3………………………………20 mcg

Phụ liệu: Magie stearat, vỏ nang thực vật Hydroxypropyl methylcellulose.

Công dụng của ANICA đến từ Pháp

ANICA được bào chế dưới dạng viên nang nên dễ uống, tiện lợi, sản phẩm giúp bổ sung canxi cho các trường hợp tăng nhu cầu về canxi như: Phụ nữ mang thai, cho con bú, người bị loãng xương.

Vì sao nên dùng canxi hữu cơ ANICA?

Canxi hữu cơ của ANICA rất tốt cho khách hàng sử dụng bởi nhiều ưu điểm sau:

Bản chất xốp của Canxi từ tảo biển đỏ giúp cơ thể hấp thu 97% lượng canxi chỉ trong 30 phút , hấp thu tốt hơn so với canxi từ vỏ sò ,vỏ mai ( 90% canxi trên thị trường là canxi vô cơ ở dạng Canxi carbonat , Canxi citrat…)

Không gây nóng, không táo bón .

Không gây lắng cặn, không tạo sỏi ở thận ( vô cùng an toàn cho mẹ bầu và thai nhi , tránh được hiện tượng Canxi lắng đọng trong khi can xi vô cơ có thể lắng đọng cả ở bánh rau , làm giảm khả năng trao đổi chất giữa mẹ và thai nhi .Điều này khiến thai chậm phát triển hoặc em bé bị suy dinh dưỡng từ trong bụng mẹ.).

Không gây nhồi máu cơ tim, không tăng nguy cơ đột quỵ.

Giúp tăng tế bào tạo xương 300% .

Góp phần tăng khả năng phòng ngừa các bệnh ung thư

Ngoài ra cùng với sự kết hợp với các vitamin và khoáng chất như vitamin D3, kẽm , magiê giúp cơ thể hấp thu tối đa canxi. Bởi, Vitamin D3 làm tăng hấp thu Canxi ở ruột, tăng tái hấp thu Canxi ở ống lượn gần và tham gia vào quá trình Canxi hóa sụn tăng trưởng. Bổ sung Canxi và vitamin D3 sẽ giúp chuyển hóa và hấp thu Canxi vào xương một cách hiệu quả nhất.

Đối tượng sử dụng

Phụ nữ mang thai và cho con bú, người bị loãng xương.

Đối với trẻ em, nếu mong muốn sử dụng để phát triển hệ xương khớp nên tham khảo ý kiến bác sĩ để yên tâm.

Cách dùng canxi hữu cơ của Pháp

Uống 1-2 viên/này, sau bữa ăn.

Lưu ý:

Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

Vì vậy, việc cung cấp đủ hàm lượng canxi và đảm bảo các yếu tố hỗ trợ hấp thụ hiệu quả canxi hàng ngày như vitamin D3 là rất cần thiết và cần được duy trì đều đặn

 

 

 

Gút (Gout) là gì? Nguyên nhâu, dấu hiệu, cách điều trị

Bệnh Gút là một dạng của viêm khớp, gây ra những cơn đau dữ dội, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày rất khó khăn. Bệnh tiến triển kéo dài có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu như không kịp thời phát hiện và điều trị. Cùng phytex tìm hiểu nhé!

Gút là gì?

Dấu hiệu của bệnh gút
Dấu hiệu của bệnh gút

Bệnh gút (tên tiếng Anh là gout) là một dạng viêm khớp gây sưng đau, nóng đỏ tại các khớp, thường khởi phát ở ngón chân cái hoặc chi dưới. Gút thường được phân loại thành thể cấp và mạn tính. Nếu dựa trên nguyên nhân gây bệnh, gout còn được chia thành thể nguyên phát, thứ phát và bẩm sinh.

Theo thống kê, cứ 100 người trưởng thành thì lại có 2-5 người bị viêm khớp. Đây là tình trạng một hoặc nhiều khớp xương bị kích ứng gây viêm. Gút được biết đến là bệnh viêm khớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi những đợt viêm khớp cấp tái phát.

Bệnh gút được phân thành 2 loại

Cơn gút cấp

Đây là giai đoạn giữa của các đợt cấp, với các dấu hiệu điển hình người bệnh thấy khớp đau dữ dội và ngày càng tăng, khoảng tái phát các đợt cấp thường không xác định, có thể vài tháng, hoặc vài năm tùy thuộc vào quá trình điều trị cũng như việc cân bằng lối sống của bệnh nhân.

Theo thống kê, có khoảng 62% trường hợp bị tái phát trong năm đầu tiên, 16% trong 1-2 năm, 11% trong 2-5 năm, và 7% không tái phát trong 10 năm trở lên. Thời gian này, các tinh thể urat vẫn tiếp tục lắng đọng và tích tụ trong các mô cơ thể.

Triệu chứng điển hình của gút cấp

♦ Đau nhức dữ dội, có mức độ nặng nề hơn đau do thoái hóa và viêm khớp dạng thấp

♦ Khớp sưng, nóng, đỏ

♦ Triệu chứng có thể bùng phát và kéo dài trong vòng 6-24 giờ.

♦ Các cơn đau ảnh hưởng tới giấc ngủ, khó khăn trong việc đi lại.

♦ Triệu chứng có xu hướng thuyên giảm và biến mất sau 3-10 ngày.

♦ Người bệnh có cảm giác mệt mỏi, có thể sốt đến 38-38,5 độ C.

Cơn gút mạn

Nhận biết bệnh gout mạn tính
Nhận biết bệnh gout mạn tính

Đây là bệnh gây nhiều phiền toái và suy nhược cho người bệnh nhất. Ở giai đoạn mãn tính bệnh nhân xuất hiện những hạt tophi lớn xung quanh các khớp, thậm chí ở trong các mô cơ, trong thận gây tổn thương nghiêm trọng ở khớp và thận, nếu không được điều trị trong thời gian dài sẽ dẫn đến giai đoạn mãn tính.

Triệu chứng điển hình của gút mạn

♦ Các cơn đau diễn ra từ từ và kéo dài hơn so với gút cấp tính.

♦ Tần suất cơn đau dày đặc và mức độ đau dữ dội hơn.

♦ Xuất hiện các hạt tophi ở nhiều vị trí trên cơ thể như vành tai, khớp bàn tay, bàn chân, lòng mạch máu, thậm chí cả van tim.

♦ Gây ra những tổn thương vĩnh viễn ở xương khớp, biến dạng sụn khớp.

♦ Suy giảm chức năng thận do lượng acid uric dư thừa gây nên.

Nguyên nhân gây ra gút

Bệnh gout là bệnh do rối loạn chuyển hóa nhân purin trong thận, khiến thận không thể lọc axit uric từ trong máu. Axit uric thường vô hại và được hình thành trong cơ thể, sau đó sẽ được đào thải qua nước tiểu và phân.

Nguyên nhân nguyên phát: thường không xác định được. Thường ảnh hưởng bởi chế độ ăn giàu purin như: ăn nhiều thịt đỏ, hải sản, uống nhiều rượu bia…Thống kê cho thấy, gout nguyên phát có 95% các trường hợp xảy ra ở nam giới, độ tuổi thường gặp là 30-60 tuổi.

Nguyên nhân thứ phát: do nhiều yếu tố bao gồm nguyên nhân di truyền (rất hiếm gặp và do tăng sản xuất acid uric hoặc giảm đào thải acid uric hoặc cả hai). Người ta ghi nhận nguyên nhân của bệnh lý suy thận và các bệnh lý làm giảm độ thanh lọc acid uric của cầu thận… gây ra các biểu hiện của bệnh gout.

Bên cạnh đó, những người hay sử dụng thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc xương khớp, thuốc chống lao (ethambutol, pyrazinamid),… cũng là nguyên nhân dẫn đến bệnh gút.

Điều trị gút như thế nào?

Nguyên tác chẩn đoán và điều trị gút
Nguyên tác chẩn đoán và điều trị gút

Nguyên tắc điều trị Gút

Điều trị viêm khớp trong cơn gút cấp.

Dự phòng tái phát cơn gút, dự phòng lắng đọng urat trong các mô và dự phòng biến chứng thông qua điều trị hội chứng tăng acid uric máu với mục tiêu kiểm soát acid uric máu dưới 360 mmol/l (60 mg/l) với gút chưa có nốt tophi và dưới 320 mmol/l (50 mg/l) với gút có nốt tophi.

Sử dụng thuốc làm giảm cơn đau gút cấp

Một số loại thuốc thường được dùng để ức chế cơn đau gút cấp tính, giảm sưng viêm các khớp gồm:

– Thuốc chống viêm không chứa Steroid (NSAID)

– Thuốc giảm đau chống viêm colchicine, corticosteroid

– Thuốc ngăn chặn sản xuất acid uric, thuốc làm tăng đào thải acid uric,…

Việc dùng thuốc cần theo đúng chỉ định của bác sĩ để tránh các tác dụng phụ.

Phẫu thuật ngoại khoa

Phương pháp này được chỉ định khi tình trạng gout nặng, các biến chứng đã xảy đến như loét các khớp, bội nhiễm các nốt tophi hoặc các nốt tophi quá lớn làm ảnh hưởng đến vận động của người bệnh.

Trên đây là những thông tin nêu ra cho mọi người cùng tìm hiểu, biết cách phát hiện kịp thời và xử lý. Không nên để tình trạng như trên kéo dài, hãy đến cơ sở y tế, phòng khám, bệnh viện để nhận được tư vấn điều trị của bác sĩ.

 

 

Glucosamine là gì?

Glucosamine được nhiều người bệnh mắc bệnh xương khớp cũng như người có nhu cầu dưỡng khớp sử dụng. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về công dụng, cách dùng hay là những lưu ý khi sử dụng glucosamine. Hãy cùng tìm Phytex Farma tìm hiểu thông tin này trong bài viết dưới đây.

Glucosamine là gì?

Glucosamine mang lại nhiều lợi ích cho xương khớp
Glucosamine mang lại nhiều lợi ích cho xương khớp

Glucosamine là một hợp chất amino-mono-saccharide được tổng hợp tự nhiên được tìm thấy trong và xung quanh chất lỏng và các mô đệm của khớp. Nhằm bổ sung Glucosamine cho cơ thể, người ta đã tạo nên các chế phẩm Glucosamine được chiết xuất từ nấm hoặc mô động vật, đặc biệt là từ vỏ cua, tôm và tôm hùm.

Trong y học, Glucosamine được sử dụng để giảm đau khớp, sưng và cứng khớp do viêm khớp.

Các dạng của glucosamine hiện nay

Hiện nay, có nhiều dạng Glucosamine khác nhau, bao gồm: Glucosamine Sulfate, Glucosamine Hydrochloride và N-Acetyl-Glucosamine. Trong đó, Glucosamine sulfate và Glucosamine hydrochloride là 2 dạng glucosamine được sử dụng phổ biến nhất trong việc điều trị bệnh viêm xương khớp.

Ngoài ra, Glucosamine cũng được bào chế thành nhiều loại như Glucosamine nước, bôi tại chỗ dưới dạng kem, muối hoặc viên uống Glucosamine, vô cùng tiện lợi cho người sử dụng.

Tác dụng của glucosamine

Sử dụng glucosamine sulfate đường uống có thể giúp giảm đau cho những người bị viêm xương khớp đầu gối, hông hoặc cột sống
Sử dụng glucosamine sulfate đường uống có thể giúp giảm đau cho những người bị viêm xương khớp đầu gối, hông hoặc cột sống

Glucosamine giúp giảm đau trong viêm khớp

Viêm xương khớp: Sử dụng glucosamine sulfate đường uống có thể giúp giảm đau cho những người bị viêm xương khớp đầu gối, hông hoặc cột sống.

Viêm khớp dạng thấp: Nghiên cứu chỉ ra rằng sử dụng glucosamine hydrochloride bằng đường uống có thể làm giảm cơn đau liên quan đến viêm khớp dạng thấp. Tuy nhiên, các nhà khoa học chưa tìm thấy sự cải thiện trong tình trạng viêm hoặc số lượng khớp bị đau hoặc sưng.

Glucosamin giúp hỗ trợ khớp khỏe mạnh

Uống glucosamine kết hợp luyện tập thể dục điều độ giúp hệ xương chắc khỏe
Uống glucosamine kết hợp luyện tập thể dục điều độ giúp hệ xương chắc khỏe

Trong cơ thể, glucosamin được sản xuất một cách tự nhiên với vai trò chính là hỗ trợ phát triển các sụn khớp. Sụn ​​khớp là một loại mô trắng mịn bao phủ các đầu xương, nơi chúng gặp nhau để tạo thành khớp. Loại mô này cùng với chất lỏng hoạt dịch giữa các khớp, giúp xương di chuyển tự do qua nhau, giảm thiểu ma sát và cho phép chuyển động không đau tại các khớp.

Phần lớn các nghiên cứu về glucosamine liên quan đến việc bổ sung đồng thời chondroitin – một hợp chất tương tự như glucosamine, cũng tham gia vào quá trình sản xuất và duy trì sụn khỏe mạnh.

Glucosamine kết hợp để điều trị viêm khớp thái dương hàm (TMJ)

Một nghiên cứu nhỏ cho thấy dùng kết hợp glucosamine sulfate và chondroitin làm giảm đau và viêm, tăng khả năng vận động của hàm.

Glucosamine dùng trong điều trị bệnh đa xơ cứng (MS)

Một nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của việc sử dụng glucosamine sulfate cùng với liệu pháp truyền thống để điều trị tái phát MS. Kết quả cho thấy không có tác động đáng kể đến tỷ lệ tái phát hoặc tiến triển bệnh khi dùng glucosamine.

Hỗ trợ xương khơp của glucosamine

Bổ sung Glucosamine giúp hỗ trợ khớp khỏe mạnh nhờ tái tạo và sửa chữa các sụn quanh khớp, đồng thời nó cũng bảo vệ sụn và ngăn không cho sụn phân hủy bởi các enzym.

Kích thích sản sinh mô liên kết của xương, tăng khả năng hấp thụ canxi, tăng sản sinh chất nhầy của dịch khớp và tăng khả năng bôi trơn ở khớp.

Ngoài ra, sản phẩm glucosamine có thể dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc khác để điều trị nhiều bệnh lý khác như viêm bàng quang kẽ (IC), bệnh viêm đường ruột (IBD), bệnh tăng nhãn áp…

Liều dùng và cách sử dụng glucosamine

Liều dùng

Thông thường liều dùng Glucosamine là 1.500 mg mỗi ngày, trong một khoảng thời gian nhất định.

Cách dùng

Liều dùng tham khảo của glucosamine ít nhất là từ 2-4 tháng, cần phải uống trong một thời gian dài để phát huy tác dụng.

Để biết cách uống Glucosamine đạt hiệu quả cao, tốt nhất người bệnh nên tham vấn ý kiến bác sĩ chuyên khoa và tuân thủ đúng chỉ định. Tuyệt đối không sử dụng thuốc với liều lượng cao hoặc thấp hoặc kéo dài hơn so với liều lượng và thời gian được bác sĩ chỉ định.

Tác dụng phụ của glucosamine

Tác dụng phụ khi dùng glucosamine sulfate bao gồm:

Táo bón

Lạm dụng quá mức glusamine sẽ gây ra táo bón
Lạm dụng quá mức glusamine sẽ gây ra táo bón

Tiêu chảy

Buồn ngủ

Đau đầu

Chứng ợ nóng

Buồn nôn

Phát ban.

Đối tượng không nên dùng Glucosamine

Người dị ứng với tôm cua, sò, ốc, hến và hải sản không nên uống Glucosamine. Nếu không, một số dị ứng nghiêm trọng có thể xảy ra như: phát ban, khó thở, sưng miệng, sưng cổ họng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên dùng Glucosamine.

Người bệnh tiểu đường, hen suyễn, cảm cúm, bệnh nhiễm khuẩn tai – mũi – họng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Glucosamine.

Lưu ý, hiện nay trên thị trường có khá nhiều sản phẩm có chứa Glucosamine với nguồn gốc từ nhiều quốc gia khác nhau. Vì vậy, để biết Glucosamine loại nào tốt cho sức khỏe, người bệnh cần tìm hiểu kỹ thông tin, chỉ nên mua những sản phẩm thuộc thương hiệu uy tín và được bác sĩ tư vấn rõ ràng.

Nguồn tham khảo sản phẩm uy tín: >>>>>TẠI ĐÂY

Tác hại của Thiếu Canxi

Thiếu canxi là nguy cơ gây loãng xương, gãy xương và nếu kéo dài có thể gây nên chứng co giật, hôn mê, thậm chí đe dọa đến tính mạng nếu không được cấp cứu và điều trị kịp thời. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân trên toàn thế giới không đạt được lượng canxi cần thiết. Vì vậy, việc bổ sung canxi thường được khuyến nghị ở những người có khẩu phần ăn k đủ canxi cung cấp hoặc những người bị loãng xương, còi xương.

Tầm quan trọng của canxi đối với cơ thể

Canxi có mặt ở khắp mọi nơi trong cơ thể
Canxi có mặt ở khắp mọi nơi trong cơ thể

Canxi là nguyên tố có nhiều nhất trong cơ thể người, trong đó đến 98-99% tập trung ở xương và răng. 1% lượng canxi còn lại có nằm trong máu và các tế bào nhưng lại có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì chức năng của cơ thể. Chúng còn tham gia kiểm soát một số hoạt động chuyển hóa cực kỳ quan trọng. Nhận thấy rằng, canxi là nguyên tố thiết yếu giúp cơ thể hoạt động và phát triển ổn định.

Thiếu canxi là gì?

Bổ sung Canxi để không bị thiếu hụt giúp cho cơ thể duy trì sức sống mãnh liệt
Bổ sung Canxi để không bị thiếu hụt giúp cho cơ thể duy trì sức sống mãnh liệt

Thiếu canxi là tình trạng bệnh lý xảy ra khi nồng độ khoáng chất canxi toàn phần trong máu bị hạ thấp xuống dưới mức 2.1 mmol/L hoặc 8.8 mg/dL. Trong khi đó, ở người khỏe mạnh, nồng độ canxi toàn phần trong máu luôn được duy trì ở mức từ 2.1 – 2.6 mmol/L (tương đương 8.8 – 10.7 mg/dL).

Nguyên nhân gây hiện tượng thiếu canxi

Nguyên nhân gây Thiếu canxi phổ biến nhất hiện nay là do chế độ dinh dưỡng thiếu khoa học. Người dân ăn uống không đủ chất, không cung cấp đủ lượng canxi cần thiết cho cơ thể. Trung bình một người trưởng thành,khỏe mạnh phải bổ sung khoảng 1.200 mg canxi mỗi ngày, tuy nhiên chúng ta chỉ đạt được 50 – 60% yêu cầu. Bởi vì, người dân Việt Nam chưa có thói quen tiêu thụ sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai, sốt mayonnaise,… trong khẩu phần ăn hàng ngày.

Người Việt thường rất thích ăn các loại thịt heo, bò, gà,… Tuy nhiên, hàm lượng canxi lại rất ít, chủ yếu là  protein – chỉ chiếm khoảng ¼ đến ⅕ hàm lượng canxi chứa trong hải sản như tôm, hàu, cua, ghẹ, cá,…nhưng lại k thích ăn hoặc không có điều kiện kinh tế để ăn thường xuyên.

Đối với thai nhi và trẻ sơ sinh, mỗi ngày thai cần ở thời kỳ đầu 350 mg, giữa 150mg, cuối 150 – 450mg canxi. Mỗi ngày người lớn cần 800mg (theo WHO). Nhưng khi người mẹ thiếu canxi sẽ dẫn đến thai nhi cũng bị thiếu canxi nên gây ra tình trạng còi xương, dị dạng xương bẩm sinh.

Ngoài ra, tình trạng thiếu canxi cũng xảy ra khi cơ thể đang gặp vấn đề về rối loạn chuyển hóa canxi, có thể là do nội tiết tố không ổn định hoặc bản thân chúng ta lười luyện tập thể dục, thể thao. Trong trường hợp này, mặc dù bệnh nhân bổ sung đủ dinh dưỡng cần thiết nhưng khả năng hấp thu của cơ thể lại rất kém.

Tác hại xảy ra khi thiếu canxi

Bệnh thiếu canxi ở mức độ vừa và nhẹ thường không khởi phát triệu chứng. Tuy nhiên, nếu bệnh tiến triển nặng, các triệu chứng có thể bao gồm trên trẻ em và người lớn:

Thiếu canxi ở trẻ em

Canxi rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ
Canxi rất cần thiết cho sự phát triển của trẻ

 

Còi xương: Canxi chính là thành phần chủ yếu cấu tạo xương. Nếu bị thiếu canxi, khung xương của trẻ sẽ không được phát triển tối đa dẫn đến tình trạng còi xương. Biểu hiện trẻ bị còi cọc, chiều cao hạn chế so với cùng lứa tuổi.

 

Suy dinh dưỡng: Canxi có vai trò liên kết với một số Enzyme để tham gia vào quá trình phân giải một số loại thực phẩm khi vào cơ thể. Thiếu Canxi cơ thể sẽ không hấp thu được một số loại dinh dưỡng cần thiết làm trẻ có thể bị suy dinh dưỡng.

 

Biến dạng xương: khung xương có nhiệm vụ nâng đỡ toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Vì vậy, đây là nơi tích lũy canxi lớn nhất trong cơ thể. Ở giai đoạn phát triển, nếu trẻ không cung cấp đủ Canxi, các xương này sẽ yếu và bị biến dạng trong quá trình tập đi,…như chân vòng kiềng, chân chữ X, cong vẹo cột sống…

Khung xương biến dạng do Thiếu Canxi ở trẻ khi mới tập đi
Khung xương biến dạng do Thiếu Canxi ở trẻ khi mới tập đi

Rối loạn hệ thần kinh: Chất khoáng Canxi có vai trò quan trọng trong hoạt động truyền dẫn thần kinh của cơ thể. Khi cơ thể thiếu hụt Canxi, các xung động thần kinh có thể bị ức chế gây ra tình trạng hưng phấn hoặc căng thẳng quá mức ở trẻ nhỏ.

 

Tình trạng co giậc các cơ: sự co duỗi các cơ trong cơ thể là do phản ứng trao đổi ion qua màng tế bào có sự hỗ trợ của Canxi. Khi trẻ không được cung cấp đủ Canxi, các phản ứng này có thể bị rối loạn dẫn đến tình trạng co giật các cơ.

 

Rối loạn nội tiết tố: Quá trình tiết hormone trong cơ thể được thực hiện bởi các phản ứng hóa học liên quan có sự hỗ trợ của Canxi. Vậy nên, khi thiếu Canxi, hoạt động nội tiết của cơ thể có thể bị rối loạn

 

Hệ miễn dịch suy yếu: Khi có tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể, Canxi sẽ phát hiện đầu tiên và phát ra thông báo để kích hoạt hệ miễn dịch hoạt động. Nếu thiếu canxi, chức năng miễn dịch sẽ suy giảm.

Thiếu canxi ở người lớn

Các biểu hiện thường gặp của cơ thể khi thiếu Canxi
Các biểu hiện thường gặp của cơ thể khi thiếu Canxi

Triệu chứng thiếu canxi gây suy nhược, mệt mỏi và buồn ngủ

Canxi có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất hormone melatonin (hormone giúp kiểm soát chu kỳ giấc ngủ của cơ thể). Khi thiếu canxi, cơ thể sẽ sản xuất ra ít loại hormone này, dẫn đến chứng rối loạn giấc ngủ và mất ngủ, gây suy nhược, mệt mỏi, sa sút trí lực và năng suất lao động.

Thiếu canxi ảnh hưởng đến da, tóc và móng tay

Da khô và chảy xệ: canxi tham gia vào quá trình sản sinh collagen và các sợi elastin đàn hồi của da. Thiếu canxi kéo dài có thể khiến da mất đàn hồi, xuất hiện nếp nhăn và chảy xệ

Móng tay yếu ớt, dễ gãy và chậm mọc: thiếu canxi làm thay đổi cấu trúc móng tay, từ đó dẫn đến hoạt động không bình thường.

Tóc mảnh, dễ gãy rụng: canxi hỗ trợ quá trình tiết hormone adrogen và enzyme biotin ( 2 loại nội tiết tố liên quan đến quá trình phát triển khỏe mạnh của nang tóc)

Thiếu canxi có thể gây ra loãng xương, còi xương

Khi bị thiếu canxi, nồng độ canxi trong máu thấp, cơ thể sẽ hút ngược canxi từ xương để cân bằng nồng độ, làm cho xương bị suy giảm mật độ khoáng chất và dẫn đến chứng loãng xương.

Đái tháo đường

Ở bệnh nhân đái tháo đường, lượng lớn đường sẽ thải ra theo nước tiểu và kéo theo cả Canxi bị huy động từ xương ra cũng lớn. Chính vì thế, khi thiếu hụt canxi, rối loạn sẽ trở nên nghiêm trọng.

Phong thấp

Mật độ Canxi trong xương bị suy giảm làm xương dễ bị tổn thương và hình thành ổ viêm tại các khớp gây sưng tấy, đau nhức cho người bệnh.

Hội chứng hạ canxi máu

Canxi trong máu thiếu làm cho hàng loạt các chức năng về thần kinh, phản xạ cơ bắp, nhịp tim… bị rối loạn, thay đổi dẫn đến hoa mắt, chóng mặt,..

Bệnh tim

Hoạt động co bóp của tim được điều khiển bởi Canxi trong máu. Khi canxi trong máu thấp, sẽ gây ra rối loạn nhịp tim.

Xơ cứng động mạch

Lượng canxi trong máu và dự trữ trong xương thấp, quá trình trao đổi chất bất thường dẫn đến sự dịch chuyển cholesterone đi vào lòng mạch, tích tụ và dày lên làm mất khả năng đàn hồi dẫn đến xơ cứng mạch, tăng huyết áp, bệnh tim và não.

Suy nhược thần kinh

Canxi đóng vai trò trong quá trình dẫn truyền xung động thần kinh. Khi cơ thể thiếu Canxi, hoạt động dẫn truyền của hệ thần kinh sẽ gặp nhiều trở ngại khiến người bệnh dễ căng thẳng thần kinh, trí nhớ giảm sút, dễ cáu gắt, thần kinh suy nhược.

Viêm loét đường tiêu hóa

Thiếu Canxi có thể kích thích acid dạ dày tăng tiết bất thường. Khi nồng độ acid quá cao sẽ gây ra tổn thương trên niêm mạc dạ dày. Acid nếu bị trào ngược lên thực quản hoặc theo thức ăn xuống dưới tá tràng, đường ruột cũng có thể gây viêm loét tại đây.

Thiếu canxi đồng nghĩa sức khỏe suy giảm nghiêm trọng. Để có được sự phát triển toàn diện, Phytex Farrma mang đến sự bổ sung Canxi bisglycinate, Vitamin D3 và vitamin K2 MK-7 liên hệ chặt chẽ và bổ trợ lẫn nhau để xương có đủ lượng Canxi cần thiết giúp xương luôn chắc khỏe, ngăn ngừa còi xương, loãng xương.

TỔNG QUAN VỀ BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Theo thống kê, tỷ lệ dân số Việt Nam đang bị thoát vị đĩa đệm với biểu hiện thường gặp tình trạng đau lưng, đặc biệt là đau lưng do tổn thương đĩa đệm sau tai nạn lao động, tai nạn giao thông, hoặc đơn thuần là thoái hóa tự nhiên chiếm khoảng 30% trên tổng dân số cả nước… Đáng lưu ý, thoát vị đĩa đệm ngày càng gia tăng và có xu hướng trẻ hóa, phổ biến nhất là từ 30-60 tuổi. Cùng Phytex Farma tìm hiểu nhé!

Mục lục

Thoái vị đĩa đệm là gì?

Biểu hiện của thoát vị đĩa đệm

Nguyên nhân thoát vị đĩa đệm

Yếu tố nguy cơ gây thoát vị đĩa đệm

Biến chứng nguy hiểm thường gặp

Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh gây ra các cơn đau
Thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh gây ra các cơn đau

Bệnh thoát vị đĩa đệm (Herniated Disc) là hiện tượng một hoặc nhiều đĩa đệm nằm giữa các đốt sống lưng và cổ bị hư hại, trượt ra khỏi vị trí ban đầu gây chèn ép lên tủy sống và các dây thần kinh trong ống sống, dẫn đến tình trạng đau nhức và rối loạn cảm giác tại chỗ.

Đĩa đệm là phần nằm giữa các đốt sống, xung quanh là lớp vỏ, ở giữa là nhân nhầy. Chúng có tác dụng chịu áp lực do cột sống đè lên, tạo sự mềm dẻo cho cột sống. Thực tế cho thấy, các cơn đau sẽ lan dần từ vùng thắt lưng xuống cho đến phần chân. Nguyên nhân là vì bị thoát vị địa đệm ở phần cột sống thắt lưng.

Biểu hiện thoát vị đĩa đệm

Triệu chứng điển hình của thoát vị đĩa đệm
Triệu chứng điển hình của thoát vị đĩa đệm

Đau nhức

Ngay tại vị trị trí thoát vị, cơn đau lan xuống vùng hông, mông và tăng theo thời gian. Cơn đau này xuất hiện khi gắng sức hoặc chấn thương, đau cấp tính, đau nhói, đau âm ĩ dai dẵn. Cơn đau sẽ giảm khi nghỉ ngơi tại chỗ.

Trường hợp thoát vị đĩa đệm thắt lưng ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa, người bệnh có thể đau khắp vùng mông, đùi, xuống bắp chân, bàn chân

Tê bì chân tay

Xuất hiện vào buổi sáng khi thức giấc hoặc thời tiết ngoài trời trở lạnh đột ngột. Người bệnh có cảm giác tê ngứa như kiến bò trong cơ thể.

Yếu cơ, bại liệt

xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn nặng, thường sau một thời gian dài mới phát hiện được. Giai đoạn này người bệnh khó có thể đi lại vận động, dần dần dẫn tới teo hai chân, teo cơ, liệt các chi phải ngồi xe lăn

Mất cảm giác

Tình trạng mất cảm giác tại các vùng gọi là “yên ngựa” trên cơ thể như bắp đùi trong, phía sau chân, vùng quanh hậu môn.

Nguyên nhân gây ra thoát vị đĩa đệm

Khiêng vác vật nặng sai tư thế là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoát vị đĩa đệm
Khiêng vác vật nặng sai tư thế là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoát vị đĩa đệm

 

  • Làm việc, vận động, lao động quá sức hoặc sai tư thế, dẫn đến tổn thương đĩa đệm và cột sống.

Người thường xuyên mang vác vật nặng trên cổ, lưng; tư thế khuân vác sai cách dẫn tới chệch đĩa đệm. Vì nhiều người có thói quen đứng rồi cúi xuống để nhấc vặng nặng thay vì ngồi xuống bê vật rồi từ từ đứng lên, điều đó dễ gây chấn thương cột sống lưng và ảnh hưởng đến đĩa đệm.

  • Tuổi tác: là nguyên nhân chính và nhiều nhất ở các bệnh nhân gặp phải. Càng lớn tuổi, quá trình lão hóa diễn ra càng nhanh, đĩa đệm và cột sống bị mất nước, thoái hóa xơ cứng nên rất dễ bị tổn thương.
  • Chấn thương: Khi có một lực mạnh tác động trong các trường hợp té ngã, chơi thể thao, tai nạn giao thông… làm thay đổi cấu trúc và vị trí đĩa đệm.

Yếu tố nguy cơ gây thoát vị đĩa đệm

♦ Mắc Bệnh lý cột sống: Gù vẹo cột sống, thoái hóa cột sống.

Bệnh lý cong vẹo cột sống là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm
Bệnh lý cong vẹo cột sống là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm

Cân nặng: Những người có cân nặng lớn sẽ làm tăng áp lực chịu đựng của cột sống so với người có số cân bình thường.

Nghề nghiệp: Đặc thù công việc thường xuyên kéo, đẩy, gập người, khuân vác nặng hoặc nhân viên văn phòng ngồi lâu một chỗ, ít vận động trong suốt 8 – 10 tiếng làm tăng áp lực lên cột sống và hệ thống đĩa đệm, dễ dẫn đến hiện tượng thoát vị.

Mang giày cao gót: làm tăng nguy cơ bị lồi đĩa đệm, thoát vị, biến dạng ở cơ bắp chân và dây chằng ở chân.

Biến chứng nguy hiểm của thoái vị đĩa đệm

Những biến chứng đáng tiếc xảy ra đối với người bị thoát vị đĩa đệm chủ quan
Những biến chứng đáng tiếc xảy ra đối với người bị thoát vị đĩa đệm chủ quan

Nhiều người vẫn còn chưa hình dung được thoát vị đĩa đệm như thế nào, ngay cả khi đã mắc bệnh. Họ thường nghĩ là do đi lại, do làm việc, tư thế ngồi,….và chỉ cần ngồi nghỉ ngơi chốc lát sẽ thuyên giảm. Nếu chủ quan không điều trị kịp thời hoặc tiếp cận sai cách chữa thoát vị đĩa đệm, có thể để lại nhiều biến chứng nguy hại đến sức khỏe như:

♦ Tổn thương thần kinh cánh tay.

♦ Bại liệt, tàn phế.

♦ Gây rối loạn cảm giác, tê tay, tê chân, mất cảm giác nóng, lạnh.

♦ Tổn thương thần kinh tọa, không nhấc được mũi và gót chân, lâu ngày bị teo cơ chân.

♦ Rối loạn bàng quang hoặc chức năng ruột, tiểu tiện và đại tiện không tự chủ.

♦ Khó khăn khi vận động các chi, mất khả năng lao động.

Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm

Thiết kế liệu trình điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả nhằm giảm tối đa tác động lên bệnh nhân
Thiết kế liệu trình điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả nhằm giảm tối đa tác động lên bệnh nhân

♦ Thiết kế bài tập riêng cho người thoát vị đĩa đệm giống như tập thể dục hằng ngày.

♦ Bài thuốc Đông y chữa thoái hóa đĩa đệm.

♦ Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng thuốc Tân dược.

♦ Tiêm Corticosteroid ngoài màng cứng cột sống.

♦ Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm.

♦ Trị liệu thần kinh cột sống.

♦ Châm cứu giảm đau do đĩa đệm bị thoát vị.

♦ Vật lý trị liệu.

Việc tìm hiểu và trang bị kiến thức về thoát vị đĩa đệm sẽ giúp người bệnh và người thân có hướng xử trí kịp thời và đúng đắn. Hãy thường xuyên kiểm tra sức khỏe để lắng nghe cơ thể, nhận biết sớm và tiếp cận đúng phương pháp để giúp rút ngắn thời gian điều trị, nhanh chóng hồi phục, ngăn chặn các biến chứng nguy hiểm xảy ra.

Xem thêm: Tìm hiểu bệnh tê bì tay chân>>>>>

 

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ