Kết hợp Vitamin D3 và K2 MK7 có tác dụng gì ?

Nhiều mẹ đang có mong muốn phát triển chiều cao cho con từ sớm nhưng lại không biết cần phải gì? Hoặc đôi khi mắc phải sai lầm chỉ mới bổ sung canxi để con cao khỏe mà quên mất đi bộ đôi vận chuyển D3K2.

Vậy vitamin D3 K2 MK7 có tác dụng gì? Vì sao cần phải bổ sung cùng nhau? Cùng PHYTEX FARMA tìm hiểu để có biện pháp tối ưu chiều cao cũng như sức khỏe trong những năm tháng đầu đời của con.

4 tác dụng “nổi bật” của vitamin D3

D3 hay còn gọi là Cholecalciferol, một trong 5 dạng tự nhiên của vitamin D. Đây vitamin được khuyến cáo cần phải bổ sung cho trẻ sơ sinh ngay khi chào đời. Dưới đây là 5 tác dụng nổi bật mà hoạt chất này mang đến.

Tăng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe, chiều cao tối ưu

Nổi tiếng và được biết đến với vai trò giúp xương chắc khỏe, D3 là nòng cốt để bé hấp thụ canxi từ ruột vào máu. Việc bổ sung D3 đầy đủ sẽ giúp hệ xương chắc khỏe. Ngăn ngừa các vấn đề như còi xương, nhuyễn xương. Ngoài ra nó còn cải thiện chức năng của các tế bào nội mô mạch máu. Giúp ngăn xơ vữa động mạch hiệu quả.

Thiếu D3, canxi trong máu sẽ giảm. Buộc cơ thể phải huy động canxi từ xương ra để hoạt động. Hệ quả là trẻ còi xương, chậm lớn, chân vòng kiềng. Thậm chí ảnh hưởng rõ rệt đến việc phát triển chiều cao.

Tăng cường miễn dịch

Thông thường khi nhắc đến tác dụng tăng miễn dịch, vitamin C là cái tên được nghĩ đến nhiều. Tuy nhiên, thời gian gần đây các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa D3 và hệ miễn dịch, nhất là với bệnh nhiễm trùng. Hoạt chất này tham gia vào các tế bào Lympho B, lympho T, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn.

Trung tâm thông tin công nghệ sinh học quốc gia Mỹ, từng đăng tải nghiên cứu trên 19.000 đối tượng cho thấy, những người có nồng độ vitamin D <30 ng/ml có khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cao hơn những người có nồng độ vitamin D cao trong cơ thể.

Cải thiện tâm trạng, giúp ngủ ngon

Một tác dụng nữa của vitamin D3 đó là giúp cải thiện tâm trạng và ngủ ngon hơn. Việc hấp thụ canxi hiệu quả từ ruột vào máu giúp hạn chế tình trạng thiếu hụt, từ đó ngủ ngon và sâu giấc hơn. Đây cũng là lý do vì sao trẻ sơ sinh khi quấy khóc, vặn mình đều được khuyên dùng D3.

Ngăn ngừa các bệnh mãn tính

Ngoài việc tăng cường đề kháng, vitamin D3 còn giúp ngăn ngừa các bệnh mạn tính trong tương lai. Ví dụ như: tim mạch, huyết áp, thậm chí là ung thư. Nghiên cứu các nghiên cứu thực hiện đã cho thấy, những người thiếu vitamin D có khả năng mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn. Với ung thư, người ta thấy rằng nếu tăng hàm lượng D3 hấp thụ lên 1100 IU với phụ nữ sau mãn kinh sẽ giảm nguy cơ ung thư từ 60-77%.1

Tác dụng “vàng” của K2 MK7

Cùng với D3, vitamin K2 cũng là nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng. Dưới đây là những tác dụng mà hoạt chất này mang đến.

Đưa canxi tới đích, hỗ trợ sức khỏe của xương

K2 MK7 đóng vai trò kích hoạt các osteocalcin. Giúp tối ưu hóa việc gắn kết canxi vào xương, giúp xương chắc khỏe.

Không chỉ thế, hoạt chất này còn có khả năng tăng chất lượng xương thông qua việc bổ sung collagen cho khớp nối. Giảm thiểu tình trạng còi xương, loãng xương.

Ngăn ngừa ung thư

Ngoài vai trò với hệ xương, K2 MK7 còn có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Ví dụ như bệnh về bạch cầu, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, tuyến tiền liệt và gan.

Kết quả của một vài nghiên cứu cho thấy hoạt chất này có khả năng giảm tái phát ung thư gan và giảm 63% nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt.

Tăng cường sức khỏe tim mạch

Cung cấp K2MK7 mỗi ngày còn là phương pháp hữu hiệu để tăng sức khỏe tim mạch. Theo nghiên cứu của Rotterdam Study, những người có chế độ ăn nhiều vitamin K2 sức khỏe tim mạch thường sẽ tốt hơn. Điều này chủ yếu là do K2 ức chế quá trình canxi hóa trong mạch máu. Ngăn ngừa tổn thương cũng như quá trình vôi hóa động mạch – một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch.

Giúp ngăn tiểu đường

Bổ sung K2 còn có thể làm tăng độ nhạy của insulin nhờ phản ứng chuyển hóa osteocalcin chưa hoạt tính trở nên hoạt hóa. Đây là hoocmon có khả năng điều hành adipokin hoặc các con đường gây viêm. Không chỉ thế, nó còn trực tiếp điều hòa glucose tại cơ vân hoặc tổ chức mỡ, ngăn ngừa tiểu đường tương lai.

Vì sao cần phải bổ sung D3 và K2MK7 cùng lúc với nhau?

Từ những tác dụng trên có thể thấy, vitamin D3 và K2 là những dưỡng chất vô cùng quan trọng với sự phát triển của bé. Việc bổ sung kết hợp hai hoạt chất này cùng lúc với nhau là điều vô cùng cần thiết. Bởi chúng có mối quan hệ chặt chẽ cũng như tác động đến nhau. Góp phần tăng cường cũng như cải thiện sức khỏe, nhất là hệ xương.

Theo các chuyên gia, để con cao lớn, khỏe mạnh bổ sung canxi, D3 là điều chưa đủ. Nhất định phải có một loại vitamin khác để tạo thành “kiềng 3 chân” vững chắc, đó là K2.

Thông qua đường uống, canxi sẽ được hấp thụ tại ruột. D3 có nhiệm vụ vận chuyển canxi từ ruột vào máu. Đồng thời kích hoạt Osteocalcin hoạt hóa, tạo thành chiếc xe vận chuyển canxi tới xương. Để chiếc xe này hoạt động cần có nhiên liệu đốt cháy đó là K2. Nếu không có vitamin K2 MK7, canxi sau khi được D3 vận chuyển vào máu sẽ bị “mắc kẹt”, gây vôi hóa mạch máu. Ngoài ra, nếu canxi không được vận chuyển đúng đích, “đi lạc” còn khiến bé bị các bệnh sỏi thận, sỏi mật.

Vì vậy để canxi, hấp thu tối ưu và gắn trúng đích, và hạn chế các bệnh về tim mạch nhất định phải bổ sung vitamin K2MK7 và vitamin D3 cùng lúc với nhau.

Kết hợp cùng lúc vitamin D3 K2 Mk7 có tác dụng gì?

Ai cũng biết D3, K2 cần thiết với trẻ. Thế nhưng việc kết hợp cùng lúc với nhau có tác dụng gì thì không phải ai cũng rõ. Cụ thể bổ sung vitamin D3 K2MK7 cùng lúc sẽ mang đến những lợi ích sau:

Kết hợp D3 K2 cùng lúc với nhau mang lại nhiều lợi ích
Kết hợp D3 K2 cùng lúc với nhau mang lại nhiều lợi ích
  • Vitamin D3 K2 giúp bảo vệ thành mạch. Hạn chế tối đa tình trạng lắng đọng canxi ở mô và mạch. Giảm nguy cơ xơ vữa và vôi hóa động mạch, tạo điều kiện bảo vệ trái tim khỏe mạnh.
  • Vitamin D3 K2 còn giúp hình thành hàng rào miễn dịch vững chắc, chống lại các yếu tố gây hại bên ngoài. Đem đến một sức khỏe và sự phát triển toàn diện nhất.
  • Bổ sung D3K2 đầy đủ còn giúp vận chuyển canxi đúng đích tới xương. Giúp phát triển chiều cao, ngăn ngừa các bệnh về xương.
  • Không chỉ thế, bổ sung hai hoạt chất này còn giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh ung thư về sau.

Vitamin D3K2 và D3 K2-MK7 có khác nhau không?

Bổ sung D3 K2-MK7 cùng lúc với nhau là điều không phải bàn cãi. Nhưng điều đáng quan tâm là MK7 là gì? K2 và K2 MK7 liệu có giống nhau?

MK7 thực chất chỉ là một nhóm của K2
MK7 thực chất chỉ là một nhóm của K2

K2 thuộc nhóm vitamin K có vai trò vận chuyển canxi đến xương và duy trì mật độ xương chắc khỏe. Hoạt chất này tồn tại dưới các nhóm là MKs, cụ thể là từ MK4 đến MK13. Trong đó MK4 và MK7 là 2 nhóm phổ biến và có tác động trực tiếp tới việc hấp thụ canxi. Tuy nhiên nhờ thời gian bán thải cao hơn khoảng 3-4h nên MK7 được sử dụng nhiều hơn MK4.2

Vì vậy có thể hiểu một cách đơn giản MK7 thực chất chỉ là một dạng tồn tại của vitamin K2. Tùy vào từng sản phẩm mà có cách ghi trên bao bì khác nhau.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

BỆNH HẠ CANXI MÁU

Hạ canxi máu là tình trạng nồng độ canxi trong máu dưới giới hạn cho phép. Gây ra triệu chứng tê tay chân, chóng mặt, thậm chí co giật,… Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp ở người phẫu thuật tuyến giáp. Khoảng 7% – 49% người sau phẫu thuật tuyến giáp sẽ bị hạ canxi máu tạm thời.

1.Bệnh hạ canxi máu là gì?

Là tình trạng nồng độ canxi máu có giá trị thấp hơn mức bình thường. Người bệnh được chẩn đoán hạ canxi máu khi nồng độ canxi huyết thanh toàn phần nhỏ hơn 8,8 mg/dL trong điều kiện protein huyết tương bình thường hoặc nồng độ ion canxi hóa nhỏ hơn 4,7 mg/dL. Hạ canxi máu có thể xảy ra tạm thời hoặc mạn tính tùy vào nguyên nhân.

2.Canxi là gì và có tác dụng gì?

Canxi là khoáng chất quan trọng và phổ biến trong cơ thể mỗi người. Hầu hết, canxi được lưu trữ trong xương và một phần trong máu.

Canxi trong máu giúp dây thần kinh hoạt động, co cơ để di chuyển, cầm máu và tim bình thường. Hạ canxi máu sẽ cản trở khả năng thực hiện các chức năng quan trọng của cơ thể. Ngoài ra, canxi rất cần thiết để xương chắc khỏe, dẻo dai.

Nếu bạn không cung cấp đủ canxi trong chế độ ăn uống. Cơ thể sẽ lấy canxi từ xương để sử dụng trong máu, dẫn đến xương yếu. Hạ canxi máu xảy ra khi lượng canxi trong máu thấp chứ không phải trong xương.

Nồng độ canxi trong máu và xương được kiểm soát bởi hormone tuyến cận giáp và hormon calcitonin. Ngoài ra, vitamin D cũng đóng vai trò trong việc duy trì lượng canxi cần thiết cho cơ thể.

3.Ai dễ bị hạ canxi máu?

Hạ canxi máu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ mới sinh ra. Nguyên nhân hạ canxi máu ở mỗi độ tuổi là khác nhau. Ví dụ, nếu trẻ sơ sinh hạ canxi máu, nguyên nhân thường do rối loạn di truyền. Ngoài ra, hạ canxi máu cũng thường gặp ở người phẫu thuật tuyến giáp (khoảng 7% – 49%).

4.Dấu hiệu nhận biết 

Một số trường hợp, hạ canxi máu nhẹ thường không có triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng của hạ canxi máu phụ thuộc vào mức độ nhẹ hay nặng.

Các triệu chứng hạ canxi máu nhẹ có thể bao gồm:

  • Co thắt cơ đặc biệt ở lưng và chân.
  • Da khô, bong vảy.
  • Móng tay dễ gãy.
  • Tóc khô xơ.

Nếu không điều trị, hạ canxi máu theo thời gian sẽ gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh như:

  • Lú lẫn.
  • Vấn đề về trí nhớ.
  • Khó chịu hoặc bồn chồn.
  • Trầm cảm.
  • Ảo giác.

Trường hợp cơn hạ canxi máu cấp (cơn tetany) sẽ có các triệu chứng sau:

  • Đầu tiên người bệnh xuất hiện cảm giác tê bì đầu chi, lưỡi và quanh miệng. Kèm theo lo lắng, hồi hộp, thở nhanh, mệt mỏi. Các dấu hiệu vận động bất thường như: co thắt các nhóm cơ ở đầu chi, chuột rút xuất hiện tự nhiên hoặc khi gõ vào.
  • Đau bụng kiểu chuột rút, co rút bàn chân, nhìn đôi, tiểu rắt, co thắt thanh môn.
  • Dấu hiệu Trousseau (co thắt bàn chân, bàn tay đột ngột) và dấu hiệu Chvostek (co giật cơ mặt không chủ ý) dương tính.
  • Các cơ co bóp không tự chủ gây cử động bất thường làm người bệnh đau đớn. Cổ tay gập vào cẳng tay, ngón tay gập vào bàn tay nhưng vẫn duỗi cứng, ngón tay khép vào trong (bàn tay người đỡ đẻ).
  • Nặng hơn, các cơ chi dưới có thể gặp: háng và đầu gối duỗi cứng, đùi khép lại, bàn chân và ngón chân duỗi tối đa.
  • Trường hợp hạ canxi máu nặng dẫn tới chứng ngủ lịm, lơ mơ. Ít gặp co thắt cơ thanh quản, cơn đau đột ngột hoặc rối loạn nhịp tim, suy tim. Ở trẻ nhỏ, thanh môn có thể co thắt, gây khó thở vào, dẫn đến suy hô hấp.

5.Nguyên nhân

Nồng độ hormone tuyến cận giáp (parathyroid hormone, PTH) và vitamin D liên quan đến nguyên nhân gây hạ canxi máu. Do PTH giữ vai trò kiểm soát nồng độ canxi trong máu và vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi.

Các nguyên nhân phổ biến gây hạ canxi máu bao gồm:

  • Suy tuyến cận giáp: Tuyến cận giáp có 4 tuyến nhỏ kích thước bằng hạt đậu phía sau tuyến giáp cổ. Hạ canxi máu xảy ra khi cơ thể không tạo đủ hormone tuyến cận giáp (PTH). Suy tuyến cận giáp xuất có thể do rối loạn di truyền hoặc đã phẫu thuật tuyến giáp.
  • Thiếu vitamin D: Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi, đảm các hoạt động diễn ra bình thường. Khi thiếu vitamin D sẽ gây ra hạ canxi máu. Nguyên nhân gây thiếu như rối loạn di truyền, chế độ dinh dưỡng, không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thường xuyên.
  • Suy thận: Hạ canxi máu trong suy thận mạn tính do nồng độ phốt pho trong máu tăng lên và thận giảm sản xuất 1,25-dihydroxy vitamin D.
  • Một số loại thuốc: Sử dụng một số thuốc như thuốc ức chế tiêu xương (bisphosphonates, calcitonin, denosumab), corticosteroid, rifampin, calcitonin, chloroquine, cinacalcet, denosumab, foscarnet và plicamycin thời gian dài có thể gây hạ canxi máu.
  • Bệnh giả suy tuyến cận giáp: Đây là rối loạn di truyền khiến cơ thể không đáp ứng đúng mức với lượng bình thường hormone tuyến cận giáp (PTH).
  • Hạ magie máu: Tuyến cận giáp cần magie để sản xuất và giải phóng hormone tuyến cận giáp (PTH). Vì vậy, khi magie trong cơ thể xuống thấp (hạ magie máu). PTH không sản xuất đủ dẫn đến nồng độ canxi trong máu thấp hơn.
  • Viêm tụy: Khoảng 15% – 88% số người viêm tụy cấp sẽ hạ bị canxi máu.
  • Một số rối loạn di truyền hiếm gặp: Đột biến gen, chẳng hạn hội chứng DiGeorge có thể gây hạ canxi máu.

6.Phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán các bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp sau để xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể:

  • Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ xét nghiệm nồng độ magie, phốt pho, hormone tuyến cận giáp (PTH)vitamin D trong máu và chức năng thận (creatinine) để chẩn đoán hạ canxi máu.
  • ECG (điện tâm đồ): ECG là phương pháp sử dụng các điện cực gắn vào ngực để đo nhịp tim của người bệnh. Nếu nhịp tim người bệnh bất thường, nghi ngờ hạ canxi máu.
  • Chụp hình xương: Phương pháp này giúp bác sĩ tìm ra các tổn thương bên trong xương, chẳng hạn nhuyễn xương hoặc còi xương.

7.Các biến chứng hạ canxi máu có thể xảy ra

Tình trạng kéo dài có thể dẫn đến suy tim, động kinh, loạn nhịp tim. Gây ra các triệu chứng thần kinh như lú lẫn, suy giảm trí nhớ, trầm cảm và ảo giác. Do đó, nếu bạn nghi ngờ, nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán. Điều trị kịp thời tránh nguy hiểm đến tính mạng.

8.Bệnh hạ canxi máu có chữa được không?

Hạ canxi máu có thể điều trị được. Hạ canxi máu mức độ nhẹ các triệu chứng thường biến mất khi nồng độ canxi máu về bình thường. Tùy vào nguyên nhân, người bệnh có thể hạ canxi máu tạm thời hoặc mạn tính.

Nếu không điều trị, tình trạng nghiêm trọng có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng. Như co giật, rối loạn nhịp tim và suy tim sung huyết.

Hướng dẫn điều trị 

Phần lớn, điều trị hạ canxi máu người bệnh bằng bổ sung canxi đường uống. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kết hợp các phương pháp khác để điều trị nguyên nhân hạ canxi máu. Sau đây là một số phương pháp điều trị và thuốc điều trị hạ canxi máu phổ biến:

  • Thuốc canxi uống: Thuốc canxi hoặc chất bổ sung được sử dụng nhằm đưa lượng canxi người bệnh về mức bình thường.
  • Bổ sung vitamin D: Người hạ canxi máu mạn tính thường bổ sung vitamin D cùng với thuốc canxi để cơ thể có thể hấp thụ được canxi.
  • Thuốc tổng hợp hormone tuyến cận giáp (PTH): Nếu suy tuyến cận giáp gây hạ canxi máu, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng PTH tổng hợp.
  • Canxi gluconate tiêm tĩnh mạch: Khi tình trạng hạ canxi máu nghiêm trọng và người bệnh gặp triệu chứng chuột rút hoặc co thắt cơ, rối loạn nhịp tim sẽ được tiêm tĩnh mạch canxi gluconate.
  • Các loại thuốc khác: Bác sĩ sẽ cho người bệnh dùng các loại thuốc khác để điều trị và kiểm soát tùy vào nguyên nhân.

Biện pháp phòng ngừa

Theo đó, để ngừa tình trạng hạ canxi bạn cần:

  • Xây dựng thực chế độ dinh dưỡng giàu canxi: Canxi có nhiều trong các thực phẩm như sữa, trứng, phô mát, hải sản, rau xanh và trái cây… Mỗi bữa ăn nên bổ sung các thực phẩm này để cung cấp đủ lượng canxi cần thiết cho cơ thể.
  • Uống canxi đủ liều: Khi dùng các loại thuốc bổ sung canxi, bạn cần đảm bảo uống đúng liều lượng bác sĩ chỉ định. Bởi uống canxi quá ít sẽ không đem lại hiệu quả ngăn ngừa chứng hạ canxi máu.
  • Không uống vượt ngưỡng: Bạn tuyệt đối không tiêu thụ hơn 2500 mg canxi/ngày hoặc hơn 500mg canxi/lần. Nếu uống nhiều canxi có thể gây tình trạng kém hấp thu và sỏi thận.
  • Uống canxi đúng thời điểm: Acid tiêu hóa do dạ dày tiết ra khi tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Do đó, tiêu thụ các loại thuốc bổ sung canxi nên uống trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu.
  • Xây dựng lối sống lành mạnh: Không sử dụng thức uống chứa chất kích thích,  như cà phê, đồ uống có cồn,thuốc lá…

9.Khi nào nên gặp bác sĩ?

Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn phát hiện bản thân có các dấu hiệu hạ canxi như:

  • Tê bì chân tay.
  • Thường xuyên chuột rút, co giật các cơ.
  • Móng tay và móng chân dễ gãy.
  • Khó thở, mệt mỏi và dễ chóng mặt.
  • Rơi vào tình trạng bối rối, lo âu.
  • Nhịp tim không ổn định.
  • Da xanh xao và nhợt nhạt.

Khi thấy có triệu chứng trên, bạn cần đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị kịp thời.

10.Cần bao lâu để khắc phục tình trạng hạ canxi máu?

Trung bình, người bệnh cần 8 – 12 tuần để khắc phục tình trạng hạ canxi. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ hạ canxi, độ tuổi, giới tính. Tình trạng sức khỏe tổng quát và phương pháp điều trị.

Trường hợp hạ canxi máu không nghiêm trọng, chỉ cần bổ sung thêm canxi qua chế độ dinh dưỡng. Trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định để uống thuốc để cải thiện tình trạng bệnh. Lúc này, việc khắc phục cần duy trì vài tháng đến vài năm để đạt được kết quả cao.

11.Bệnh hạ canxi máu nên và không nên ăn gì?

Nên ăn

Người bệnh nên tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu canxi, magie và vitamin D. Sau đây là một số thực phẩm giàu canxi hỗ trợ điều trị chứng hạ canxi:

  • Sữa và sản phẩm từ sữa: Sữa bò, phô mai, kem, sữa chua, sữa đậu nành,…
  • Các loại cá béo và hải sản: Cá hồi, cá mòi, tôm, cua,…
  • Rau xanh: Cải xoăn, cải bó xôi, bắp cải brussels, bông cải xanh,…
  • Các thực phẩm khác: Đậu hũ, nước cam ép, bột mì được bổ sung canxi và một số loại nước khoáng có chứa canxi.

Canxi, vitamin D và magie giúp tổng hợp và hấp thu canxi cho xương. Do đó, bạn cần tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin D và magie.

Không nên ăn

Người thiếu canxi không nên ăn các thực phẩm giàu phytate, oxalate, caffeine và muối cùng thời điểm bổ sung canxi. Bởi chúng hạn chế khả năng hấp thu hoặc tăng bài tiết canxi của cơ thể. Trong đó:

  • Oxalate: Hoạt chất này có nhiều trong cải bó xôi, củ cải đường, đậu nành, cà phê, sô cô la, cà chua, đậu phộng, lúa mạch, dưa hấu,…
  • Phytate: Các thực phẩm chứa nhiều phytate như ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và đậu như đậu phộng, hạt điều, hạt hướng dương, bắp,… Nếu bạn sơ chế kỹ, ngâm lâu trong nước hoặc lên men thì hàm lượng phytate có thể giảm.
  • Caffeine: Có trong cà phê, trà, nước ngọt có ga và sô cô la.
  • Muối ăn: Tiêu thụ nhiều muối có thể tăng bài tiết canxi qua nước tiểu. Do đó, bạn cần hạn chế lượng muối trong chế độ ăn để giảm nguy cơ hạ canxi máu.

Ngoài ra, mỗi người cần bỏ thói quen xấu như hút thuốc, uống nhiều cà phê,… Bởi chúng có tác dụng lợi tiểu sẽ đẩy canxi ra ngoài trước khi cơ thể hấp thụ.

Đặc biệt, Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên – Sản xuất tại Pháp. Hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân. Mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

VIÊM KHỚP GỐI CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ? 7 BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP

Viêm khớp gối là tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải. Câu hỏi “Viêm khớp gối có nguy hiểm không?” thường được đặt ra. Bệnh bắt đầu với những cơn đau nhẹ. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Viêm khớp gối có nguy hiểm không?

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Viêm khớp gối có thể trở thành một tình trạng nghiêm trọng và gây suy nhược nếu không được điều trị kịp thời. Mặc dù viêm khớp gối không gây tử vong, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến chức năng vận động, gây đau đớn và khó chịu. Nếu bỏ qua và không can thiệp, viêm khớp gối sẽ tiếp tục tiến triển theo thời gian. Dẫn đến thoái hóa các cấu trúc trong và xung quanh khớp. Lúc này, người bệnh phải chịu đựng cơn đau kéo dài. Thậm chí có thể đối mặt với nguy cơ bị tàn phế, bại liệt suốt đời.

Do đó, việc điều trị viêm khớp gối là vô cùng quan trọng. Giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, giúp làm giảm triệu chứng và ngăn chặn tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.

Biến chứng viêm khớp gối thường gặp

Nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Các biến chứng viêm khớp gối thường gặp có thể bao gồm:

1. Hạn chế vận động

Hạn chế vận động là một trong những biến chứng phổ biến khi viêm khớp gối tiến triển. Khớp gối bị đau, cứng và sưng khiến việc di chuyển trở nên khó khăn. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như khi lên xuống cầu thang, đứng hoặc ngồi lâu, cúi xuống… Trong những trường hợp nặng, viêm khớp gối có thể dẫn đến cứng khớp, khiến người bệnh không thể thực hiện những động tác cơ bản như đi lại hay chuyển từ tư thế ngồi sang đứng. Điều này làm giảm chất lượng cuộc sống và sự sinh hoạt độc lập của người bệnh.

2. Teo cơ, yếu cơ

Viêm khớp gối có những biến chứng nghiêm trọng là gì? Một trong những biến chứng phổ biến của viêm khớp gối là yếu cơ và teo cơ do giảm sử dụng. Điều này cũng được xem là yếu tố nguy cơ làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh. Tình trạng viêm khớp gối kéo dài có thể dẫn đến những biến đổi thần kinh như ức chế phản xạ trước synap (điểm tiếp xúc giữa 2 tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh và tế bào cơ), giảm hoạt hóa tế bào thần kinh vận động alpha, từ đó gây teo cơ và giảm sức mạnh cơ.

3. Tổn thương dây chằng và sụn khớp

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Tình trạng viêm khớp gối tiến triển có thể gây hư sụn khớp gối. Khi sụn bị mòn đi, xương dưới sụn sẽ dày lên và cứng lại, đồng thời các gai xương có thể hình thành ở các cạnh của xương. Những thay đổi này sẽ hạn chế phạm vi chuyển động của khớp, đồng thời kích thích gân và dây chằng, gây đau đớn cho người bệnh. Trường hợp nghiêm trọng, một số phần của sụn có thể bị mất hoàn toàn, dẫn đến việc các xương trong khớp cọ xát trực tiếp vào nhau, gây đau khi đi lại. Viêm khớp gối lâu ngày cũng dẫn đến tổn thương dây chằng bên trong khớp gối.

4. Loãng xương, gãy xương

Viêm khớp gối kéo dài có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. Các nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ khoáng xương ở những người mắc viêm khớp gối nặng thường thấp hơn so với người bình thường. Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của loãng xương chính là gãy xương. Do tình trạng này làm suy giảm độ bền của xương, từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở khu vực khớp gối.

5. Thoái hóa khớp gối

Nhiều trường hợp người bệnh bị viêm khớp gối nhưng lại chủ quan không điều trị. Từ đó khiến bệnh chuyển biến ngày càng nặng. Dẫn đến thoái hóa khớp gối không thể chữa. Thoái hóa khớp gối (thoái hóa sụn khớp gối), là tình trạng lớp đệm giữa các khớp bị mài mòn. Khi lớp đệm này bị mất, xương giữa các khớp sẽ cọ xát mạnh với nhau. Không còn sự bảo vệ từ sụn, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau, sưng, cứng khớp, thậm chí làm giảm khả năng di chuyển.

6. Biến dạng khớp gối

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Khi tình trạng viêm khớp gối tiến triển, tổn thương sụn khớp theo thời gian có thể dẫn đến biến dạng đầu gối. Trầm trọng hơn sẽ gây biến đổi trục chi như đầu gối cong và chân vòng kiềng. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc vận động mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

7. Nguy cơ tàn phế

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tật ở người lớn tuổi trên toàn cầu. Biến chứng viêm khớp gối có thể dẫn đến nguy cơ tàn phế nếu bệnh không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân do sự tương tác phức tạp giữa mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm cơn đau kéo dài, các bệnh lý đi kèm, cùng với yếu tố tâm lý xã hội và khiếm khuyết về mặt thể chất.

Một số lưu ý để phòng ngừa biến chứng viêm khớp gối

Biến chứng viêm khớp gối có thể nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, một số biện pháp sau có thể giúp giảm nguy cơ và ngăn ngừa các biến chứng của viêm khớp gối:

1. Tránh lạm dụng thuốc giảm đau

Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài có thể gây tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài còn trì hoãn việc đi khám để tìm nguyên nhân gây bệnh.

2. Duy trì cân nặng phù hợp

Nếu bị viêm khớp gối, việc giảm cân có thể giúp cải thiện những triệu chứng. Thừa cân sẽ gây thêm áp lực lên đầu gối, làm tăng tình trạng mòn sụn và cơn đau. Nghiên cứu cho thấy giảm cân có thể giúp ích cho người bị viêm khớp gối, cải thiện rõ rệt. Chất béo dư thừa không chỉ liên quan đến viêm khớp gối mà còn nhiều dạng viêm khớp khác. Vì bản thân chất béo sản sinh và giải phóng các chất hóa học thúc đẩy tình trạng viêm. Do đó, thay đổi chế độ ăn uống, duy trì cân nặng hợp lý là cách hiệu quả để bảo vệ sức khỏe khớp.

3. Hạn chế hoạt động mạnh

Để tránh làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, cần hạn chế các hoạt động mạnh tạo áp lực lên khớp. Đặc biệt trong khi tập thể dục. Hãy luyện tập nhẹ nhàng, sử dụng thiết bị tập thể dục cùng đồ bảo hộ đúng cách, đảm bảo độ thoải mái và vừa vặn. Nếu gặp phải cơn đau mới hoặc đau nặng hơn, hãy sớm đi khám bác sĩ, vì đó có thể là dấu hiệu của chấn thương hoặc bệnh tiến triển. Trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch điều trị phù hợp trước và sau khi tập thể dục.

4. Tập các bài tập cho khớp gối

Mặc dù cơn đau có thể khiến người bệnh ngại vận động, nhưng việc duy trì hoạt động cho khớp gối là rất quan trọng. Việc bất động các khớp quá lâu có thể gây cứng khớp. Để bảo vệ khớp, người bệnh nên thực hiện các bài tập chịu trọng lượng. Kết hợp với các hoạt động giúp tăng cường cơ bắp, cải thiện sự linh hoạt và phạm vi chuyển động. Đừng quên tham khảo ý kiến chuyên gia vật lý trị liệu để được hướng dẫn lựa chọn bài tập an toàn và hiệu quả, bảo vệ và phục hồi chức năng khớp gối.

5. Cải thiện chế độ dinh dưỡng

Một chế độ ăn giàu trái cây, rau, cá, các loại hạt và đậu, chất béo bão hòa sẽ hỗ trợ khớp khỏe mạnh. Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn Địa Trung Hải có thể làm giảm tình trạng viêm, hạn chế tổn thương khớp và làm chậm sự tiến triển của viêm khớp gối.

6. Thăm khám và điều trị sớm

Đừng bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo của bệnh viêm xương khớp.(Chẳng hạn như tình trạng cứng khớp mỗi buổi sáng). Việc chẩn đoán và điều trị sớm, đặc biệt là áp dụng các chiến lược điều trị cá nhân hóa không chỉ hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng của bệnh mà còn giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động.

Đặc biệt, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

TOP 9 CĂN BỆNH XƯƠNG KHỚP PHỔ BIẾN

Các bệnh xương khớp thường xảy ra ở người đến độ tuổi khoảng 45 trở lên. Các yếu tố như tuổi tác, biến đổi hormon, nâng vật nặng không đúng tư thế,… là những nguyên nhân gây việc gây ra các vấn đề xương khớp. Dưới đây là thông tin của các căn bệnh xương khớp thường gặp nhất ở người Việt Nam.

1. Bệnh xương khớp là gì?

Bệnh xương khớp là tình trạng suy giảm các chức năng của cơ, xương, khớp. Gây ra cảm giác đau tại các vị trí này và hạn chế trong việc di chuyển. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của người bệnh.

2. Các bệnh xương khớp thường gặp

Có hơn 200 loại bệnh xương khớp, được phân loại thành hai nhóm chính bao gồm:

  • Bệnh xương khớp do chấn thương. Bao gồm các tình trạng như tai nạn giao thông. Tai nạn lao động hoặc các tai nạn khác trong cuộc sống hàng ngày. Cũng như các chấn thương khi tập thể thao.
  • Bệnh xương khớp không phải do chấn thương. Bao gồm các bệnh lý như bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tự miễn, xơ cứng bì), viêm khớp tinh thể (như gout), bệnh thoái hóa xương khớp, viêm gân và u xương.

2.1 Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là tình trạng tổn thương sụn và xương dưới sụn, thường đi kèm với viêm và giảm dịch khớp. Tuổi cao là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh. Các yếu tố nguy cơ khác có thể gồm: di truyền, béo phì, các chấn thương khớp trước đó. Viêm khớp dạng thấp, nhiễm trùng hoặc người từng bị chấn thương mạnh tại khớp. (Như ngã, tai nạn lao động, thể thao…).

a.Triệu chứng của thoái hóa khớp bao gồm:

  • Đau nhức quanh khớp: Các vùng xung quanh khớp thoái hóa thường bị đau âm ỉ. Ban đầu, việc nghỉ ngơi có thể giảm đau. Nhưng khi tình trạng trở nặng, cơn đau có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng hơn.
  • Cứng khớp: Cứng khớp vào buổi sáng thường xuyên xảy ra ở người bị thoái hóa khớp. Khi thức dậy, người bệnh sẽ cảm thấy khó khăn trong việc di chuyển và cần mất khoảng 30 phút để khớp trở lại bình thường.
  • Biến dạng khớp: Các vùng khớp thoái hóa có thể sưng to hoặc cơ bị teo nhỏ lại.
  • Hạn chế hoạt động: Các hoạt động hàng ngày có thể bị hạn chế như cúi người, quay đầu.

b.Có nhiều phương pháp điều trị bao gồm:

    • Điều trị không sử dụng thuốc:

Bệnh nhân thừa cân sẽ được hướng dẫn giảm cân. Áp dụng phương pháp tập luyện hiệu quả. Các phương pháp vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau, cải thiện tư thế xấu. Đồng thời,cần đảm bảo duy trì dinh dưỡng cho cơ bên cạnh khớp. Bệnh nhân phải tập trung vào xử lý các vấn đề liên quan đến đau gân và cơ. Tránh tình trạng các khớp gối tổn thương chịu quá nhiều áp lực.

    • Điều trị bằng thuốc:

Sử dụng thuốc chống viêm giảm đau (uống, bôi ngoài da, hoặc tiêm trực tiếp vào khớp gối). Cùng với các loại thuốc chống thoái hóa khớp có tác dụng lâu dài như glucosamine sulfate và chondroitin sulfate, Diacerein, piascledine, và các loại khác.

    • Điều trị phẫu thuật:

Các phương pháp phẫu thuật bao gồm điều trị dưới nội soi cho khớp (như cắt lọc, rửa sạch khớp), kích thích tạo xương và các phương pháp khác như cấy ghép tế bào sụn, hoặc thậm chí mổ thay khớp.

2.2 Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh xương khớp mạn tính ảnh hưởng toàn bộ cơ thể. Đặc biệt là gây viêm khớp. Biểu hiện nhận biết bệnh: sưng to, nóng rát, đỏ, cứng khớp và hạn chế cử động. Hầu như tất cả các khớp đều có thể bị ảnh hưởng. Thường thấy nhiều nhất ở các khớp nhỏ của bàn tay và bàn chân.

Ngoài việc tác động đến các khớp. Bệnh này cũng có thể gây tổn thương cho các cơ quan khác như tim, phổi, da và mắt. Tổn thương khớp từ viêm khớp dạng thấp thường xảy ra đồng thời ở cả hai bên của cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp là một loại bệnh tự miễn. Vì thế đến nay vẫn chưa có phương pháp điều trị hoàn toàn. Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc bắt đầu điều trị sớm bằng các loại thuốc gọi là DMARDs (disease-modifying antirheumatic drugs) có khả năng giảm triệu chứng hiệu quả.

2.3 Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm trong cột sống trượt ra khỏi vị trí bình thường, gây áp lực lên các rễ thần kinh, dẫn đến cảm giác tê bì và đau nhức.

Nguyên nhân của bệnh xương khớp này có thể bao gồm yếu tố di truyền, tư thế không đúng khi làm việc, hoạt động thể chất, quá trình thoái hóa tự nhiên, tai nạn hoặc chấn thương cột sống.

Cảm giác đau lan tỏa từ vùng thắt lưng xuống chân (đau dây thần kinh tọa) do bệnh thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng là tình trạng phổ biến nhất ở những người mắc phải bệnh xương khớp này.

2.4 Bệnh gai cột sống

Gai cột sống là hiện tượng phát triển thêm của xương trên thân đốt, đĩa sụn hoặc dây chằng quanh khớp. Nguyên nhân chủ yếu của bệnh xương khớp này là do đĩa sụn và xương thoái hoá, sự hình thành của những mảnh xương nhọn, xuất hiện gai và gây áp lực lên các dây thần kinh khiến bệnh nhân cảm thấy đau.

Ban đầu, phần lớn bệnh nhân không có cảm giác bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, khi tình trạng bệnh xương khớp này trở nên nặng hơn. Các gai có thể va chạm với các cấu trúc xương khác các phần mềm như dây chằng. Gây ra cơn đau ngày càng trầm trọng hơn.

Các triệu chứng của gai cột sống bao gồm:

  • Đau ở vùng cổ, thắt lưng, đặc biệt là khi bệnh nhân đứng hoặc di chuyển.
  • Trong các trường hợp nghiêm trọng, đau có thể lan rộng từ cổ xuống tay, hoặc cảm giác tê ở lưng và lan ra hai chân.
  • Mức đau đớn tăng lên khi di chuyển hoặc vận động nhiều. Cơn đau có thể giảm đi khi nghỉ ngơi. Do đó, bệnh nhân thường hạn chế sự vận động ở các vùng này để giảm đau.

2.5 Đau thần kinh tọa

Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra bệnh xương khớp này:

  • Thoát vị đĩa đệm: Đây thường là nguyên nhân phổ biến nhất. Sự lồi ra của đĩa đệm có thể chèn ép dây thần kinh tọa, gây ra cảm giác đau.
  • Thoái hoá cột sống thắt lưng: Sự thoái hóa gây ra gai xương xâm nhập vào các lỗ liên đốt cột sống. Đây là nơi mà dây thần kinh tọa thoát ra khỏi cột sống. Gai xương đủ lớn có thể tác động lên dây thần kinh tọa, gây ra cảm giác đau. Thậm chí, việc thoái hoá có thể làm hẹp ống sống cũng gây ra đau.
  • Trượt đốt sống: Trượt đốt sống có thể làm hẹp các lỗ liên đốt trên cột sống. Ảnh hưởng đến dây thần kinh tọa và gây ra cảm giác đau.

Ngoài ra, bệnh xương khớp đau thần kinh tọa cũng có thể bắt nguồn từ những chấn thương, viêm và các nguyên nhân khác.

2.6 Thoái hóa cột sống

Bắt đầu từ độ tuổi 30, cột sống bắt đầu bị thoái hoá. Tốc độ thoái hóa tăng dần theo độ tuổi bệnh nhân. Quá trình thoái hoá cột sống gây ảnh hưởng đến các thành phần như sụn, xương dưới sụn và màng hoạt dịch khớp.

Trong hệ thống cột sống, có 3 vùng thường dễ thoái hóa, mỗi vùng lại có những triệu chứng khác nhau:

  • Về thoái hóa cột sống cổ: Người mắc bệnh thường cảm thấy đau ở vùng cổ (phía sau gáy), đau lan từ vùng cổ sang vai và thậm chí có thể lan ra cánh tay. Trong trường hợp nặng, có thể xảy ra tình trạng tê liệt ở các ngón tay hoặc đau lan đến đỉnh đầu, ù tai và gây ra cảm giác nặng mắt.
  • Về thoái hóa cột sống thắt lưng: Cảm giác là đau nhức ở vùng thắt lưng. Khi bệnh trở nên nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể trải qua cảm giác tê bì từ mông đến chân và đau nhức lan tỏa đến bàn chân.
  • Về thoái hóa cột sống ngang ngực: Ít phổ biến hơn hai trường hợp trên. Người bệnh thường cảm thấy đau ở vùng ngực, kéo dài ra phía trước của ngực và gây ra khó thở.

2.7 Loãng xương

Loãng xương là một bệnh xương khớp xảy ra khi khả năng chuyển hóa của hệ xương bị rối loạn, làm giảm sức mạnh xương và tăng nguy cơ gãy xương. Sức mạnh của xương được đánh giá dựa trên hai yếu tố quan trọng: khối lượng và chất lượng của xương.

Nguyên nhân gây loãng xương có thể bao gồm sự thay đổi trong sản xuất nội tiết tố, tuổi tác và quá trình sử dụng thuốc. Đặc biệt, ở phụ nữ, tốc độ mất xương trong giai đoạn mãn kinh có thể lên đến 1-3% mỗi năm và tình trạng này sẽ kéo dài từ 5 đến 10 năm sau khi mãn kinh.

2.8 Bệnh gout

Bệnh gout phát sinh khi quá trình chuyển hóa purin trong cơ thể gặp rắc rối. Dẫn đến tăng nồng độ axit uric trong máu. Axit uric tồn tại trong cơ thể được loại bỏ qua nước tiểu và phân.

Nguyên nhân gây ra tăng axit uric trong máu:

Có thể do tiêu thụ quá nhiều thực phẩm chứa purin. (Như các loại nội tạng động vật, thịt bò, thịt dê, thịt cừu và hải sản). Hoặc do suy giảm khả năng loại bỏ axit uric ra khỏi cơ thể. (Như bệnh suy thận hoặc các vấn đề di truyền).

Nồng độ axit uric trong nước tiểu tăng cao trong thời gian dài. Có thể dẫn đến sự hình thành và kết tinh của tinh thể urat trong nhiều cơ quan (gout). Như khớp, da, tim, và thận.

Các tinh thể urat tạo thành trong các khớp có thể gây ra các cơn viêm khớp đột ngột. Các khớp bị sưng, nóng, đỏ, và đau mạnh, sau đó tự giảm đi sau vài ngày. Các khớp dễ bị ảnh hưởng khớp ngón chân, khớp cổ chân và khớp gối.

Khi bệnhnày phát triển, các cơn đau xuất hiện thường xuyên và kéo dài hơn. Ảnh hưởng đến nhiều khớp khác như khớp ở bàn tay,vai hoặc khuỷu tay. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh gout có thể nghiêm trọng . Như biến dạng và phá hủy các khớp, gây tàn phế cũng như gây ra suy tim và suy thận.

2.9 Viêm điểm bám gân

Viêm gân và viêm điểm bám gân là hai bệnh xương khớp phổ biến. Trong cơ thể con người có rất nhiều gân và hầu hết gân đều có thể trở nên viêm.

Tuy nhiên, trong thực tế, gân và điểm bám gân tại một số vị trí sau thường có khả năng bị viêm cao hơn:

  • Viêm gân ở lòng bàn chân.
  • Viêm gân gót.
  • Viêm gân cơ chân ngỗng (gân cơ dưới gối).
  • Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài và lồi cầu trong xương cánh tay.
  • Viêm gân cơ chóp xoay…

Các triệu chứng đau và hạn chế vận động của bệnh xương khớp này sẽ phụ thuộc vào vị trí ảnh hưởng. Bao gồm đau ở vùng gót chân, đau ở vùng gối, đau ở vùng cánh tay và đau ở vùng vai…Có nhiều nguyên nhân gây ra. Bao gồm việc lặp lại các động tác gây áp lực lên gân hoặc tình trạng viêm trong máu ảnh hưởng đến các gân (như các bệnh lý viêm hệ thống như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống…).

Với mong muốn đem nguồn dinh dưỡng quý giúp hồI phục sụn khớp hiệu quả và tối ưu nhất. Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

TÁC DỤNG CỦA VITAMIN D3, K2-MK7 VỚI SỨC KHỎE

Nhu cầu bổ sung vitamin D3K2 MK7 đang ngày càng tăng và lan tỏa nhanh. Vitamin D3 K2 MK7 có tác dụng gì? Cách bổ sung hiệu quả như thế nào? Hãy tham khảo bài viết này để biết thêm về vitamin D3K2 MK7 nhé!

1. Vitamin D3, K2 – MK7 có tác dụng gì?

a) Vitamin D3 có tác dụng gì?

Vitamin D3 còn được gọi với cái tên khác là vitamin ánh nắng. Đây là một trong các vitamin có thể tan trong chất béo. Theo nghiên cứu, vitamin D3 mang lại nhiều tác dụng quan trọng đối với sức khỏe con con người. Nổi bật nhất là:

  • Giúp hấp thụ nguồn canxi, phốt pho từ ruột non vào máu. Làm giảm nguy cơ giảm nồng độ canxi ở máu. Giữ vững nguồn canxi tại xương, răng. Giúp xương răng chắc khỏe. Giảm nguy cơ loãng xương, xương yếu.
  • Các nghiên cứu cũng cho thấy. Trẻ được cung cấp đầy đủ vitamin D3 từ nhỏ sẽ đạt các chỉ số xương chắc khỏe khi trưởng thành. Giúp xương khớp khỏe mạnh.
  • Vitamin D3 còn giúp nâng cao khả năng miễn dịch, giúp cơ thể phòng tránh nhiều tác nhân gây bệnh.
  • Vitamin D3 còn giúp ổn định nồng độ insulin ở trong máu, thúc đẩy tế bào phát triển.
  • Cơ thể bổ sung đầy đủ vitamin D3 giúp tâm trạng được vui vẻ hơn, giảm khả năng mắc các chứng bệnh trầm cảm.
  • Hạn chế việc cơ thể thiếu hoặc thừa vitamin D3 giúp hệ tim mạch khỏe mạnh, phòng ngừa đột quỵ.

b) Vitamin K2 – MK7 có tác dụng gì?

Bổ sung vitamin K2 đầy đủ cho cơ thể có tác dụng:

  • Tăng cường chất lượng xương: Nhờ MK7 kích hoạt Osteocalcin tăng khả năng vận chuyển canxi từ máu vào xương của vitamin K2. Giúp điều trị còi xương, loãng xương, gãy xương, cho cơ thể một hệ xương khỏe mạnh.
  • Vitamin K2 – MK7 giúp lấy lượng canxi ở những mô mềm (không cần canxi) đưa đến xương, giảm thiểu khả năng ứ đọng canxi, giảm tình trạng vôi hóa mạch máu, giãn tĩnh mạch, sỏi thận, suy thận, tim mạch,…
  • MK7 giúp làm tăng lượng MGP tích cực, kìm hãm vôi hoá ở các mô mạch giúp sức khỏe tim mạch được bảo vệ.
  • Vitamin K2 – MK7  giúp phòng ngừa bệnh ung thư nhờ khả năng tiêu diệt một số loại tế bào gây ung thư.
  • Ngoài ra, bổ sung vitamin K2 – MK7 còn giúp chống viêm, hạ đường, chống oxy hóa,…

Qua nội dung trên có thể thấy. Hoạt động của vitamin D3 và vitamin K2 là một chuỗi cung ứng canxi cần thiết cho cơ thể. Vitamin K2 đưa nguồn canxi đến vị trí phù hợp (xương và răng). Cung cấp đầy đủ vitamin D3 K3 MK2 đã giúp cơ thể có một vòng bảo vệ cực tốt cho cơ thể. Giúp hệ xương phát triển vững chắc, khoẻ mạnh, tăng chiều cao tối ưu. Hạn chế các bệnh do ứ đọng canxi ở mô mềm. Đồng thời phòng ngừa nhiều chứng bệnh về lâu dài.

2. Cách bổ sung vitamin D3, K2 – MK7 hiệu quả 

Theo nghiên cứu, Vitamin D3 có thể được tổng hợp từ ánh sáng mặt trời. Một số loại thực phẩm như các loại cá, sò, dầu gan cá, lòng đỏ trứng, cam, sữa. Trong khi đó, vitamin K2 MK chỉ được tìm thấy chủ yếu ở đậu tương lên men (Natto) của Nhật Bản. Và một số ít thực phẩm như phomai, lòng đỏ trứng, các loại rau được lên men, bơ. Tuy nhiên, Vitamin K2 lấy được từ những thực phẩm ở trên không phải khi nào cũng ở dạng MK7.

Vì vậy, rất khó để bổ sung đầy đủ vitamin D3, K2 – MK7 cho cơ thể theo đường tự nhiên. Do đó, muốn bổ sung vitamin D3, K2 – MK7 hiệu quả. Nên chọn thực phẩm bổ sung vitamin D3, K2 – MK7. Hiện nay, có một số sản phẩm bổ sung vitamin D3, K2 – MK7 tại thị trường Việt Nam được nhập khẩu theo đường chính ngạch. Bạn có thể tham khảo lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

MSM LÀ GÌ MÀ TỐT CHO SỤN KHỚP ?

Methyl Sulfonyl Methane (MSM) được chứng minh có tác dụng hỗ trợ chống viêm, giảm đau do thoái hóa khớp, giúp hỗ trợ phục hồi sụn khớp sau chấn thương.

1.MSM là gì?

Methyl Sulfonyl Methane (MSM) là hợp chất lưu huỳnh hữu cơ giúp duy trì tính đàn hồi, linh hoạt của các cơ liên kết, hỗ trợ chống viêm và giảm đau khớp.

Các nghiên cứu khoa học về MSM trong nước và trên thế giới: Ứng dụng & sự an toàn của một chế phẩm bổ sung chế độ ăn uống mới lạ” của Đại học Memphis (Mỹ) đã chỉ ra MSM có tác dụng hỗ trợ chống viêm giúp hỗ trợ phục hồi sau chấn thương và hỗ trợ giảm đau do thoái hóa khớp do tuổi tác và quá trình vận động (ít vận động hoặc vận động cường độ cao).

Hoạt chất MSM được chứng minh có tác dụng hỗ trợ chống viêm, chống oxy hóa, giúp hỗ trợ bảo vệ sụn và làm giảm đáng kể thoái hóa bề mặt sụn nhờ việc bình thường hóa các thay đổi do thiếu oxy đối với chuyển hóa tế bào.

Các nghiên cứu khoa học và thử nghiệm lâm sàng trên người cũng cho thấy MSM có hiệu quả giảm đau một cách tự nhiên, giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng viêm xương khớp như cứng khớp, khó vận động.

2.Vì sao nên dùng MSM?

Hoạt chất MSM thường có trong một số loại thảo mộc và thực phẩm như sữa bò, trà, cà phê, cà chua,… nhưng hàm lượng rất thấp, không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể, đặc biệt là những người ít vận động, hoặc vận động nhiều, hoặc chấn thương sụn khớp và người lớn tuổi, người có tình trạng sụn khớp cần lưu ý.

Chính vì vậy, việc sử dụng các viên uống bổ sung MSM để hỗ trợ cung cấp dưỡng chất cho sụn và khớp chắc khỏe là việc nên làm và được khuyến cáo với liều lượng 2.000mg/ngày.

MSM được chứng minh an toàn, trừ những người quá mẫn cảm với MSM sẽ có thể gặp một số phản ứng nhẹ như nôn, ngứa, đầy hơi,…

3.Dùng MSM như thế nào để tốt cho sụn khớp?

Với các tác dụng hỗ trợ hiệu quả, MSM đang dần trở thành một thực phẩm bảo vệ sức khỏe sụn khớp được tin dùng.

Tuy nhiên, các bác sĩ cũng khuyến cáo người dùng không nên coi MSM là thần dược cho sụn khớp vì ngoài việc bổ sung MSM thì việc ăn uống đa dạng các chất dinh dưỡng khác, đồng thời thực hiện thói quen sinh hoạt tích cực, lành mạnh và thường xuyên vận động là vô cùng cần thiết, giúp cơ thể và sụn, khớp đàn hồi, dẻo dai.

Với mong muốn đem đến nguồn dinh dưỡng quý giúp hồ phục sụn khớp một cách hiệu quả và tối ưu nhất, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

Silic là chất gì? Silic có tác dụng gì đối với cơ thể?

Hiện nay, Silic được biết đến là khoáng chất có vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người, giúp duy trì mái tóc, làn da và móng khỏe mạnh. Vậy cụ thể Silic là chất gìSilic dùng để làm gì và có vai trò như thế nào đối với sức khỏe con người?

1. Silic là chất gì?

Silic là nguyên tố gì? Silic là một khoáng chất vi lượng rất cần thiết để duy trì sự sống cho cơ thể. Mặc dù chỉ chiếm một số lượng nhỏ nhưng Silic có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành xương, chống lại rối loạn về thần kinh, duy trì móng, tóc và da khỏe mạnh.

Cơ thể người chứa khoảng 1,4 g Silic, hàm lượng Silic ở da, động mạch sẽ giảm dần theo độ tuổi nhưng hàm lượng Silic ở các các quan nội tạng lại được giữ ổn định. Silic được bổ sung cho cơ thể chủ yếu qua đường ăn uống, Silic tan rất nhanh và được phân bố đến khắp các cơ quan trong cơ thể.

2. Tác dụng của Silic là gì?

Tác dụng của Silic đối với cơ thể được biết đến nhiều nhất là hỗ trợ nuôi dưỡng làn da, mái tóc và móng chắc khỏe. Bên cạnh đó, những tác dụng của Silic đối với sức khỏe phải kể đến như:

2.1. Silic có tác dụng gì trong quá trình hình thành và tăng cường mật độ xương

Silic có vai trò quan trọng đối với quá trình hình thành và phát triển xương trong mọi lứa tuổi. Bổ sung đầy đủ silic giúp ngăn ngừa chấn thương, biến dạng xương khi tái cấu trúc lại các xương đã gãy.

 

2.2. Công dụng của Silic đối với hệ miễn dịch cơ thể

Silic có tác dụng hỗ trợ hoạt động của hệ thống miễn dịch bằng cách sản xuất kháng thể bảo vệ cơ thể tránh khỏi những tác nhân gây hại. Thiếu hụt silic do thói quen ăn uống thiếu khoa học khiến cho hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng, cơ thể dễ bị mắc bệnh hơn.

2.3. Tác dụng của silic đối với sức khỏe da, tóc

Silic có khả năng kích thích quá trình hồi phục của các mô da đã bị tổn thương, đồng thời, tăng cường khả năng tổng hợp collagen, duy trì làn da khỏe đẹp mỗi ngày. Bên cạnh đó, silic cũng được chứng minh là có hiệu quả đối với sức khỏe của mái tóc, giúp tóc chắc khỏe, nuôi dưỡng nang tóc, cải thiện tình trạng tóc gãy rụng do thiếu silic. Bên cạnh đó, bổ sung silic cũng giúp loại bỏ những tế bào trên da bị tổn thương, thức đẩy quá trình sản sinh collagen, tăng độ sáng bóng và dày mượt cho tóc.

2.4. Silic giúp ngăn chặn những rối loạn thần kinh

Silic là một trong những khoáng chất có vai trò gián tiếp trong việc ngăn ngừa các rối loạn về thần kinh cho cơ thể, bao gồm cả bệnh Alzheimer. Bổ sung Silic cũng giúp hạn chế những mảng bám tích tụ gây bệnh tim mạch.

3. Cách bổ sung Silic cho cơ thể

Để bổ sung silic cho cơ thể có thể cách khắc nhau. Tuy nhiên, tốt nhất, mọi người nên bổ sung Silic cho cơ thể qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày hoặc sử dụng các loại thực phẩm chức năng. Một số thực phẩm giàu silic mà mọi người có thể sử dụng bao gồm:

  • Các loại rau củ như: mướp, măng tây, rau chân vịt, củ cải, khoai lang, bí đao,….
  • Các loại trái cây: Chuối, xoài, dâu tây, bơ,…
  • Các loại hạt: hạt mè, hạt vừng, hạt đậu phộng,… trong đó, hàm lượng khoáng chất cao nhất thường tập trung ở lớp vỏ của hạt.
  • Các loại đậu như: đậu xanh, đậu lăng, đậu nành,…
  • Silic còn được tìm thấy trong các loại dược liệu như: cây ngải cứu, cây xô thơm, cây xạ hương, cỏ đuôi ngựa… Các loại thảo dược này được dùng để hỗ trợ điều trị một số bệnh và bồi bổ cho cơ thể.
  • Bên cạnh đó, mọi người có thể sử dụng thực phẩm bảo vệ sức khỏe Belle Hairnakin để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. Với thành phần bao gồm: Silic (bao gồm Silica), Collagen hydrolysate, Kẽm, Mangan,… bổ sung mỗi ngày 1 viên Belle Hairnakin có tác dụng hỗ trợ nuôi dưỡng mái tóc, làn da khỏe đẹp cho cơ thể. Sản phẩm thích hợp sử dụng trong trường hợp: Người có mái tóc khô yếu, gãy rụng nhiều, móng chân, móng tay giòn, dễ gãy; Người có làn da khô, nám sạm tàn nhang.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

CÂY NHŨ HƯƠNG ẤN ĐỘ (BOSWELLIA SERRATA) LÀ GÌ? LỢI ÍCH VÀ TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG

Đối với những người đang tìm kiếm các liệu pháp điều trị tự nhiên mới, cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia serrata) đã trở nên rất phổ biến trong những năm gần đây. Trước khi bổ sung phương thuốc thảo dược này vào chế độ sức khỏe của bạn, Phytex Farma sẽ giới thiệu thông tin để giúp bạn đọc hiểu thêm về nguồn gốc, cách sử dụng và những lợi ích sức khỏe tiềm năng mà câynhũ hương Ấn Độ mang lại.

A. Cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) là gì?

Tên khoa học của cây nhũ hương Ấn Độ được gọi là Boswellia Serrata, đây không chỉ là tên của loại thảo dược mà còn là tên của một loại cây lớn có nguồn gốc từ Ấn Độ và một số nơi ở Pakistan. Loại cây này được biết đến nhiều nhất để sản xuất nhũ hương Ấn Độ, một loại thảo dược phổ biến, có thể còn được gọi là Salai hoặc Oraki. Toàn bộ chi của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) được gọi là trầm hương, nhưng điểm đặc biệt của loài cây này xuất phát từ nhựa mà nó tạo ra. Khi loại nhựa cao su này được lấy ra khỏi cây, nó thường được sử dụng cho mục đích tỏa hương thơm hoặc được sử dụng trong các ứng dụng y tế. Câynhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) là huyền thoại trong y học Ayurvedic, vì nó có liên quan đến đặc tính kháng viêm mạnh mẽ  và nhiều lợi ích sức khỏe khác.

Đối với các ứng dụng chính thức, nhựa của cây nhũ hương Ấn Độ được làm cứng và sau đó được chế biến thành các chất bổ sung khác nhau như đồ uống, mỹ phẩm và xà phòng, tất cả đều có hiệu quả để mang lại lợi ích đáng kể cho người dùng. Hỗn hợp thảo dược này có thể được tìm thấy trong các cửa hàng y tế và từ các nhà thảo dược học. Cây nhũ hương Ấn Độ là một nguồn giàu axit Boswellic, cũng như nhiều loại Terpen khác nhau, có nhiều tác dụng trên cơ thể.

B. 12 Lợi ích của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata)

Một số lợi ích hàng đầu của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata), đến từ chiết xuất boswellic acid có trong cây nhũ hương Ấn Độ, bao gồm khả năng làm dịu các triệu chứng viêm khớp, giảm viêm, ngăn ngừa bệnh tự miễn, ngăn ngừa nhiều loại ung thư , chữa lành vết thương, tăng cường sức mạnh cơ bắp, ngăn ngừa đau đầu và hỗ trợ sức khỏe cho da.

1. Đối với Viêm xương khớp 

Lợi ích sức khỏe nổi tiếng nhất của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) là tác động của nó đối với tình trạng viêm, chẳng hạn như viêm xương khớp. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh việc sử dụng thường xuyên loại thảo dược này có công hiệu ức chế một số enzym viêm trong cơ thể, bao gồm các Cytokine, có thể gây đau khớp và khó chịu. Đối với những người bị viêm khớp và các vấn đề viêm khác, việc sử dụng Boswellia hàng ngày có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và làm dịu phần lớn các cơn đau liên quan.

2. Làm lành vết thương

Trong truyền thống Ayurvedic, cây nhũ hương Ấn Độ đã được sử dụng để chữa lành cả vết thương bên trong và bên ngoài. Dạng bôi tại chỗ có thể kích thích tuần hoàn vết thương và chữa lành nhanh chóng vết thương, đồng thời bảo vệ vết thương khỏi nhiễm trùng. Khi thực phẩm bổ sung hoặc đồ uống được chế biến với thành phần trong cây nhũ hương Ấn Độ, nó có thể giúp đẩy nhanh thời gian phục hồi cho những chấn thương hoặc bệnh tật.

3. Hệ thống miễn dịch

Một trong những khám phá gần đây liên quan đến loại thảo dược này là tác dụng của nó đối với tế bào Lympho và tế bào T trong cơ thể. Đây là những thành phần hệ thống miễn dịch quan trọng có thể ảnh hưởng đến mức độ nghiêm trọng và thời gian đáp ứng của hệ miễn dịch. Khi cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) được tiêu thụ thường xuyên, nó có thể tối ưu hóa hệ miễn dịch để đáp ứng hiệu quả hơn với các chất lạ và các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.

4. Ung thư

Rất nhiều nghiên cứu về sự tác động của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) đối với ung thư trong cơ thể. Không giống như nhiều hợp chất chống ung thư và các biện pháp tự nhiên khác, loại thảo dược này không gây Apoptosis (chết tế bào tự động) mà thay vào đó ngăn chặn sự gia tăng và lây lan của các tế bào ung thư. Điều này sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ hình thành khối u của bạn và giúp điều trị ung thư chính thức dễ dàng hơn để loại bỏ các tế bào ung thư trong cơ thể. Nó cũng liên quan đến việc giảm các tác dụng phụ do hóa trị , làm cho nó trở thành một phương pháp điều trị bổ sung phổ biến cho các biện pháp khắc phục ung thư hiện đại.

5. Bệnh tự miễn

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata)  có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch và làm cho cơ thể có khả năng kháng bệnh tự miễn. Việc sử dụng cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) hàng ngày có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh như nổi ban đổ, viêm khớp dạng thấp và các bệnh mãn tính khác.

6. Sức khỏe da

Mặc dù hàm lượng chất dinh dưỡng của loại thảo dược này có phần hạn chế với các thành phần hoạt tính của nó, cụ thể là axit boswellic, nó giữ một số khả năng chống oxy hóa cho da. Loại thảo dược này đã được sử dụng trong y học Ayurvedic để điều trị viêm da và kích thích da và được biết là cải thiện sự xuất hiện của nếp nhăn, đốm đồi mồi và nhiều nhược điểm về da khác, đồng thời tăng cường độ đàn hồi của làn da.

7. Ngăn ngừa Nhức đầu

Nhức đầu là một dạng viêm mà ít người xem xét đến, nhưng các mao mạch sưng ở đầu, gần đỉnh đầu, là nguyên nhân chính gây đau đầu và đau nửa đầu. Nghiên cứu của y học Ayurvedic Ấn Độ về việc sử dụng loại thảo dược này đã chỉ ra rằng nó có thể nhanh chóng và liên tục làm dịu cơn đau nhức đầu ở hầu hết các bệnh nhân.

8. Giúp giảm stress

Bằng chứng là từ giai thoại của nền y học truyền thống Ayurvedic cho thấy rằng sử dụng loại thảo dược này, đặc biệt khi nó được đốt cháy như một hợp chất tạo hương thơm, có thể giúp làm giảm sự lo lắng và giảm hormone căng thẳng mãn tính trong cơ thể. Điều này là do sự hiện diện của Triterpene trong cơ thể, có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất và giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong cơ thể của chúng ta.

9. Sức mạnh cơ bắp

Việc giảm viêm khớp và viêm cơ bắp là một phần tác dụng của cây nhũ hương Ấn Độ, điều này có thể giúp cơ thể chúng ta tập luyện với cường độ cao hơn,  dẫn đến chuyển hóa mô cơ tốt hơn và tăng sức chịu đựng đáng chú ý khi tập thể dục.

10. Tiêu hóa

Cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) đã được sử dụng để giảm viêm trong ruột, đó là nguyên nhân của nhiều vấn đề tiêu hóa, từ hội chứng ruột kích thích đến táo bón và đau bụng. Bằng cách loại bỏ tình trạng viêm này, nhờ axit boswellic, dinh dưỡng sẽ được hấp thu một cách dễ dàng hơn và triệu chứng của bệnh tiêu chảy, đầy hơi và chuột rút có thể được cải thiện, bên cạnh đó sẽ làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng và bệnh loét dạ dày.

11. Cân bằng nội tiết tố

Tất cả các loại nhũ hương, đặc biệt khi đã được chiết xuất hoặc dưới dạng tinh dầu, được biết đến như là các hormon tái cân bằng khắp cơ thể. Điều này có thể giúp cải thiện tâm trạng và mức độ căng thẳng của bạn, đồng thời tối ưu hóa sự trao đổi chất, giảm mức độ nghiêm trọng của thời kỳ kinh nguyệt và cải thiện các quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

12. Khả năng giảm đau

Khả năng cây nhũ hương Ấn Độ gắn chặt với đặc tính chống viêm huyền thoại của nó. Cùng với việc ức chế sự giải phóng các enzyme và hợp chất viêm trong cơ thể, nó cũng tác động đến các cơn đau ở khớp và cơ. Điều này có thể cải thiện chất lượng cuộc sống và giữ cho bạn cảm thấy trẻ trung và khỏe mạnh khi lúc về già nếu duy trì sử dụng với lượng vừa phải.

C. Cách sử dụng cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata)

Loại thảo dược này được sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau, với nguồn gốc và thành phần độc đáo của nó. Như đã đề cập ở trên, cây nhũ hương Ấn Độ được sử dụng bằng cách thu thập nhựa cao su từ cây cùng tên và sau đó làm khô trước khi chế biến nó. Từ thời điểm đó, nó có thể được đốt cháy cho mục đích tỏa hương thơm hoặc hương liệu, nhưng nhựa khô cũng được sử dụng trong các chất bổ sung khác nhau và các sản phẩm có sẵn rộng rãi.

Loại nhựa này cũng có thể được thêm vào các loại đồ uống và thực phẩm khác nhau, với hương vị nhẹ, và cũng có sẵn ở dạng chiết xuất tinh khiết, được sử dụng dưới nhiều hình thức như một phương thuốc tự nhiên. Nó có dạng thoa tại chỗ, có thể được sử dụng thoa trên các bộ phận bị đau hoặc viêm của cơ thể, cũng như ở dạng nước súc miệng pha loãng. Một số phụ nữ sử dụng cây nhũ hương Ấn Độ như một thành phần trong mỹ phẩm thiên nhiên, và trong truyền thống tôn giáo, loại thảo dược này được sử dụng như một loại trầm hương.

D. Tác dụng phụ của cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata)

Mặc dù có lợi ích đáng kể về sức khỏe, cây nhũ hương Ấn Độ (Boswellia Serrata) cũng có các tác dụng phụ liên quan, dù rất hiếm xảy ra, chẳng hạn như các vấn đề về tiêu hóa, phát ban da và tổn thương gan tiềm ẩn. Tuy nhiên, hầu hết các tác dụng phụ này chỉ xuất hiện khi cây nhũ hương Ấn Độ được sử dụng ở nồng độ cao và chưa được chiết xuất tinh chất, nếu sử dụng vừa phải hiếm khi có tác dụng phụ tiêu cực.

  • Các vấn đề về dạ dày – Tiêu thụ quá nhiều cây nhũ hương Ấn Độ sẽ liên quan đến một số vấn đề tiêu hóa, từ đầy hơi và chuột rút đến tiêu chảy và buồn nôn. Tuy nhiên, khi uống với số lượng bình thường, ở mức bổ sung khuyến cáo, thì tránh được những tác dụng phụ khó chịu này.
  • Viêm da – Cây nhũ hương Ấn Độ có thể được sử dụng tại chỗ và là một thành phần phổ biến trong các chế phẩm truyền thống của các sản phẩm dùng để trang điểm và mỹ phẩm, nhưng nó có thể dẫn đến tình trạng viêm da ở một số người. Những loại phản ứng dị ứng này tương đối hiếm và có thể tránh được bằng cách sử dụng một lượng nhỏ các sản phẩm này trước và chờ xem có phản ứng tiêu cực nào xảy ra hay không.
  • Thiệt hại gan –  Trong một số ít trường hợp, điển hình là khi lượng nhũ hương Ấn Độ dư thừa được tiêu thụ, nó có thể ảnh hưởng đến chức năng và sức khỏe của gan. Điều này có thể biểu hiện trong việc quản lý độc tính kém và một số tác dụng phụ khác, nhưng nếu sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo của loại thảo dược này thì sẽ không gây hại cho gan dưới bất kỳ hình thức nào.

Với mong muốn đem đến nguồn dinh dưỡng quý giúp hồ phục sụn khớp một cách hiệu quả và tối ưu nhất, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

 

CANXI BISGLYCINATE – LỢI ÍCH VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Canxi Bisglycinate là canxi hữu cơ hay vô cơ? Đây là câu hỏi quan trọng khi bạn tìm hiểu về Canxi – khoáng chất thiết yếu cho sức khỏe xương và răng. Canxi bisglycinate là canxi hữu cơ với tỉ lệ hấp thu cao và ít tác dụng phụ. Cùng tìm hiểu chi tiết về lợi ích và cách sử dụng của loại canxi này trong bài viết sau đây.

 

I. CANXI BISGLYCINATE LÀ GÌ ?

Canxi bisglycinate là một dạng canxi hữu cơ, được tạo ra bằng cách kết hợp canxi với hai phân tử glycine, một amino acid quan trọng. Sự kết hợp này tạo nên một cấu trúc hóa học ổn định, giúp canxi bisglycinate dễ dàng được hấp thu qua màng ruột mà không cần nhiều acid dạ dày. Đây chính là điểm mạnh giúp canxi bisglycinate vượt trội so với các dạng canxi khác.

Canxi bisglycinate được sản xuất thông qua một quy trình kỹ thuật cao, đảm bảo độ tinh khiết và hiệu quả sinh học. Quá trình này bắt đầu với việc tinh chế canxi từ nguồn khoáng chất tự nhiên, sau đó kết hợp với glycine trong môi trường kiểm soát nghiêm ngặt để tạo ra canxi bisglycinate.

Quy trình này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giữ nguyên được các đặc tính hữu cơ của canxi, giúp tăng cường khả năng hấp thu và giảm thiểu tác dụng phụ.

 

II. SO SÁNH CANXI BISGLYCINATE VỚI CÁC LOẠI CANXI KHÁC

1. Canxi cacbonat (Calcium carbonate)

Canxi cacbonat là một trong những dạng canxi vô cơ phổ biến nhất trên thị trường. Nó có tỷ lệ canxi nguyên tố cao, lên đến 40%. Tuy nhiên, tỷ lệ hấp thu của canxi cacbonat dao động từ 20 – 40%, tùy thuộc vào mức độ acid dạ dày.

Để đạt hiệu quả tốt nhất, canxi cacbonat nên được uống cùng bữa ăn, khi mà  acid dạ dày đạt đỉnh, giúp tăng cường hấp thu. Nhưng dù phổ biến và hiệu quả, canxi cacbonat vẫn có thể gây ra tác dụng phụ như táo bón và khó chịu dạ dày.

2. Canxi citrat (Calcium citrate)

Canxi citrat là canxi hữu cơ chứa khoảng 21% canxi nguyên tố, thấp hơn so với canxi cacbonat, nhưng có tỷ lệ hấp thu cao hơn, từ 35 – 45%.

Một trong những ưu điểm lớn của canxi citrat là không cần acid dạ dày để hấp thu, do đó có thể uống bất kỳ lúc nào, kể cả khi dạ dày trống. Điều này làm cho canxi citrat trở thành lựa chọn tốt cho những người có vấn đề về dạ dày hoặc đang dùng thuốc ức chế acid dạ dày.

3. Canxi gluconat (Calcium gluconate)

Canxi gluconat là canxi hữu cơ chứa khoảng 9% canxi nguyên tố và có tỷ lệ hấp thu khá thấp.

Do có tỷ lệ canxi nguyên tố thấp, canxi gluconat thường được sử dụng trong y tế hơn là trong các sản phẩm bổ sung hàng ngày. Nó thường được sử dụng để điều trị cho các trường hợp thiếu canxi nghiêm trọng thông qua đường tiêm.

4. Canxi bisglycinate (Calcium bisglycinate)

Canxi Bisglycinate là canxi hữu cơ, với tỷ lệ canxi nguyên tố tương đối cao, tương đương với canxi citrat (21%). Điều đặc biệt về canxi bisglycinate là tỷ lệ hấp thu của nó rất cao, từ 60 – 70%, nhờ vào cấu trúc hóa học kết hợp canxi với hai phân tử glycine.

Sự kết hợp này không chỉ làm tăng khả năng hấp thu mà còn giúp giảm các tác dụng phụ như khó chịu dạ dày. Tính sinh khả dụng cao của canxi bisglycinate, cùng với việc ít phụ thuộc vào acid dạ dày, làm cho nó trở thành một lựa chọn tuyệt vời cho những ai cần bổ sung canxi hiệu quả và an toàn.

Việc hiểu rõ các loại canxi phổ biến và tỷ lệ hấp thu của chúng sẽ giúp bạn lựa chọn đúng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình. Khi đặt câu hỏi “Canxi Bisglycinate là canxi hữu cơ hay vô cơ“, chúng ta có thể thấy rằng canxi bisglycinate là một dạng canxi hữu cơ với nhiều ưu điểm vượt trội về hấp thu và an toàn cho sức khỏe.

III. LỢI ÍCH VÀ ỨNG DỤNG CỦA CANXI BISGLYCINATE

1. Lợi ích sức khỏe của canxi Bisglycinate

– Tăng cường sức khỏe xương và răng

Canxi là thành phần chủ yếu của xương và răng, chiếm đến 99% lượng canxi trong cơ thể. Canxi bisglycinate giúp cung cấp nguồn canxi dồi dào, dễ hấp thu, hỗ trợ quá trình hình thành và duy trì độ chắc khỏe của xương và răng, từ đó giúp ngăn ngừa các bệnh lý như sâu răng, thiểu xương, và loãng xương ở tuổi trung niên.

– Hỗ trợ chức năng thần kinh và cơ bắp

Canxi đóng vai trò quan trọng trong truyền dẫn thần kinh và co bóp cơ bắp. Canxi bisglycinate giúp duy trì hoạt động bình thường của hệ thần kinh và cơ bắp, ngăn ngừa tình trạng chuột rút và co giật do thiếu canxi.

2. Những ai nên sử dụng canxi bisglycinate?

Việc bổ sung canxi bisglycinate là rất cần thiết cho những đối tượng sau:

– Phụ nữ mang thai và cho con bú:

Phụ nữ mang thai và cho con bú cần một lượng canxi lớn để hỗ trợ sự phát triển của thai nhi và duy trì sức khỏe của người mẹ. Canxi bisglycinate là lựa chọn tốt nhờ tính sinh khả dụng cao và ít gây táo bón.

– Người già (đặc biệt là phụ nữ trung niên mãn kinh):

Người già thường gặp vấn đề về hấp thu canxi do giảm sản xuất acid dạ dày. Canxi bisglycinate không phụ thuộc nhiều vào acid dạ dày, giúp người già hấp thu canxi hiệu quả hơn.

– Những người có vấn đề về tiêu hóa: 

Những người có hệ tiêu hóa nhạy cảm hoặc ít axit dạ dày sẽ hưởng lợi từ việc sử dụng canxi hữu cơ hơn là canxi vô cơ.

– Trẻ em tuổi dậy thì (từ 8 – 14 tuổi): 

Vào giai đoạn vàng để phát triển chiều cao, trẻ cần được bổ sung đủ canxi để phát triển tối đa chiều cao trong giai đoạn này.

– Hoặc người trưởng thành:

Người không tiêu thụ đủ canxi từ chế độ ăn uống thông thường (không uống được sữa) hoặc có chế độ ăn đặc biệt (ăn chay hoặc ăn kiêng…).

– Vận động viên:

Vận động viên cần bổ sung canxi để duy trì sức khỏe xương và phòng ngừa chấn thương. Canxi bisglycinate cung cấp canxi hiệu quả, hỗ trợ hoạt động cơ bắp và xương.

3. Hướng dẫn sử dụng canxi bisglycinate

– Liều lượng khuyến nghị: Mỗi người có mức nhu cầu canxi khác nhau, nhưng không nên vượt quá liều lượng tối đa hàng ngày (< 2000mg). Và mỗi ngày chỉ nên dùng viên uống bổ sung dưới 500mg/ngày để tối đa hiệu quả hấp thụ và hạn chế tác dụng phụ.

– Kết hợp với vitamin D: Vitamin D giúp tăng cường hấp thu canxi. Do đó, hãy đảm bảo bạn có đủ vitamin D thông qua thực phẩm như cá, trứng, sữa hoặc bổ sung vitamin D nếu cần thiết.

– Thời điểm uống: Uống canxi bisglycinate sau bữa ăn vào buổi sáng hoặc buổi trưa để tối ưu hóa khả năng hấp thu ( nên uống cùng với nhiều nước ).

– Tránh kết hợp với thực phẩm hoặc thuốc gây cản trở hấp thu canxi: Tránh uống canxi cùng lúc với các thực phẩm giàu oxalat như rau chân vịt, sắt hoặc các thuốc kháng sinh như tetracycline.

IV. KẾT LUẬN

Với các lợi ích vượt trội và tính sinh khả dụng cao, canxi bisglycinate chính là một lựa chọn hữu cơ hoàn hảo cho việc bổ sung canxi hàng ngày, hỗ trợ sức khỏe toàn diện và đảm bảo sự phát triển tối ưu của xương và cơ thể.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viênBambo Canci 30 viên sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐAU DO THOÁI HÓA KHỚP

Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến, gây đau đớn và ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe người bệnh. Tình trạng này xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm ở các đầu xương bị tổn thương hoặc hư hại. Thoái hóa khớp cần được điều trị kịp thời, tránh để lâu dẫn đến nguy cơ tàn tật.

1. THOÁI HÓA KHỚP LÀ GÌ?

 

Thoái hóa khớp là bệnh lý mãn tính, làm tổn thương sụn và các đầu mô xung quanh khớp. Sụn khớp được cấu tạo như lớp đệm bao phủ bề mặt xương, có vai trò bảo vệ, giảm ma sát trong khớp. Tuy nhiên, khi sụn khớp hay đĩa đệm bị thoái hóa và suy yếu sẽ làm xuất hiện các triệu chứng viêm, đồng thời ở các khớp dịch nhầy giảm. Vì vậy khi bệnh nhân cử động sẽ xuất hiện tình trạng đau các khớp và cứng khớp.

2. BIỂU HIỆN CỦA VIỆC ĐAU DO THOÁI HÓA 

 

Dấu hiệu để nhận biết thoái hóa khớp thường phát triển chậm và tăng nặng theo thời gian. Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp ở người bệnh:

  • Thoái hóa khớp thường bắt đầu ở một vài khớp trước. Đau các khớp là dấu hiệu sớm nhất của tình trạng bệnh. Giai đoạn đầu, đau do thoái hóa khớp thường xuất hiện ở những tư thế chịu trọng lực hoặc những lúc cơ khớp hoạt động và giảm dần vào những lúc nghỉ ngơi. Tuy nhiên, lâu dần thoái hóa khớp gây đau nhức nhối liên tục cả lúc hoạt động lẫn nghỉ ngơi. Đặc biệt, những lúc giao mùa hay thời tiết thay đổi đột ngột sẽ làm cơn đau trở nên trầm trọng hơn.
  • Biểu hiện cứng khớp đi kèm với tình trạng đau nhức, đau âm ỉ thường xuất hiện sau khi ngủ dậy khiến người bệnh không thể cử động được. Nghỉ ngơi sau 30 phút sẽ hoạt động trở lại bình thường. Nếu không kịp thời trị liệu, triệu chứng cứng khớp sẽ ngày càng nặng hơn, kéo dài dai dẳng, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống sinh hoạt của người bệnh.
  • Thoái hóa khớp tiến triển sẽ tạo ra những tiếng kêu ở khớp khi cử động. Lúc này, người bệnh cảm thấy nóng ran khi dùng đến khớp, nghe những tiếng kêu lạo xạo, lộp cộc khi cử động. Nguyên nhân là do các sụn ở đầu khớp bị hao mòn, dịch nhầy đã cạn kiệt. Lúc này người bệnh không chỉ đau nhức dữ dội mà còn nghe được những tiếng kêu của hai đầu khớp va chạm nhau. Dấu hiệu này được biểu hiện rõ ràng nhất là lúc vận động mạnh.
  • Đau do thoái hóa khớp gây khó khăn trong vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Cụ thể, họ sẽ gặp khó khăn trong các hành động cúi gập người, quay cổ,…
  • Tình trạng thoái hóa khớp gây đau kéo dài sẽ dẫn đến sưng tấy hoặc làm các khớp bị biến dạng. Các vùng cơ quanh khớp bị tổn thương, không vận động trong khoảng thời gian dài dễ bị teo cơ và trục ở đầu gối bị lệch.

 

Một số vị trí khớp thường bị ảnh hưởng nhiều nhất trong cơ thể bao gồm: khớp vai, khớp gối, khớp háng, cột sống lưng, sống cổ,…Thông thường, người bệnh chỉ gặp triệu chứng ở một hay vài khớp cùng lúc.

  • Thoái hóa khớp gối: Đây là tình trạng phổ biến nhất, thường xảy ra khi sụn bao quanh khớp gối bị hao mòn hoặc tiêu biến. Phần xương đầu khớp gối không được sụn bảo vệ, chà xát lên bề mặt đầu xương gây viêm và đau các khớp, khiến di chuyển bị hạn chế. Các gai xương trên khớp ở gối gây bệnh gai khớp gối cũng dẫn đến thoái hóa viêm khớp.
  • Thoái hóa khớp bàn tay, cổ tay: Thường gặp ở người lớn tuổi. Do lượng máu cung cấp nuôi dưỡng cho bàn tay hay cổ tay thường không đủ nên sụn ở các khớp thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng, làm giảm sức chịu lực trước các tác động liên tục và vận động hàng ngày của khớp.
  • Thoái hóa khớp cổ chân: Thường gặp ở người già hoặc trung niên và người có hoạt động nhiều phần cổ chân như vận động viên hay cầu thủ đá bóng,… Do bệnh tiến triển chậm với những triệu chứng mơ hồ nên khó phát hiện, khó nhận biết. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài lâu không chữa sẽ gây đau ở vùng khớp cổ chân, khi vận động có cảm giác nặng nề, kém linh hoạt. Lúc vận động mạnh hay dùng sức ở cổ chân nhiều sẽ gây ra cảm giác đau nhói.

  • Thoái hóa khớp cùng chậu: Các biểu hiện nhận biết thoái hóa khớp cùng chậu là đau hông, đau thắt lưng, cảm giác tê bì chân khi ngồi lâu một tư thế. Riêng tình trạng viêm khớp, sưng đau ở khớp nối xương cụt (nằm dưới cột sống thắt lưng và xương cánh trên) là dạng viêm khớp thoái hóa cùng chậu. Người bệnh có thể bị một hoặc cả hai khớp cùng chậu.
  • Thoái hóa khớp háng: Người thoái hóa khớp háng sẽ gặp nhiều khó khăn trong di chuyển hằng ngày. Ở giai đoạn đầu, tình trạng này rất khó nhận biết do cơn đau xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau như đùi, đầu gối, mông và háng. Thoái hóa khớp gây đau cũng đa dạng, khi thì đau âm ỉ, lúc lại đau dữ dội, hoặc đau nhói nhức.
  • Thoái hóa đốt sống cổ: Do cấu tạo gai xương hình thành theo dọc cột sống khớp nên dây thần kinh cột sống bị kích thích sẽ dẫn đến tình trạng đau dữ dội, ngứa và tê ở các vùng liên quan.

Với mong muốn đem đến nguồn dinh dưỡng quý giúp hồ phục sụn khớp một cách hiệu quả và tối ưu nhất, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ