Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến, gây đau đớn và ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe người bệnh. Tình trạng này xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đệm ở các đầu xương bị tổn thương hoặc hư hại. Thoái hóa khớp cần được điều trị kịp thời, tránh để lâu dẫn đến nguy cơ tàn tật.
1. THOÁI HÓA KHỚP LÀ GÌ?
Thoái hóa khớp là bệnh lý mãn tính, làm tổn thương sụn và các đầu mô xung quanh khớp. Sụn khớp được cấu tạo như lớp đệm bao phủ bề mặt xương, có vai trò bảo vệ, giảm ma sát trong khớp. Tuy nhiên, khi sụn khớp hay đĩa đệm bị thoái hóa và suy yếu sẽ làm xuất hiện các triệu chứng viêm, đồng thời ở các khớp dịch nhầy giảm. Vì vậy khi bệnh nhân cử động sẽ xuất hiện tình trạng đau các khớp và cứng khớp.
2. BIỂU HIỆN CỦA VIỆC ĐAU DO THOÁI HÓA
Dấu hiệu để nhận biết thoái hóa khớp thường phát triển chậm và tăng nặng theo thời gian. Dưới đây là một số dấu hiệu thường gặp ở người bệnh:
Thoái hóa khớp thườngbắt đầu ở một vài khớp trước. Đau các khớp là dấu hiệu sớm nhất của tình trạng bệnh. Giai đoạn đầu, đau do thoái hóa khớp thường xuất hiện ở những tư thế chịu trọng lực hoặc những lúc cơ khớp hoạt động và giảm dần vào những lúc nghỉ ngơi. Tuy nhiên, lâu dần thoái hóa khớp gây đau nhức nhối liên tục cả lúc hoạt động lẫn nghỉ ngơi. Đặc biệt, những lúc giao mùa hay thời tiết thay đổi đột ngột sẽ làm cơn đau trở nên trầm trọng hơn.
Biểu hiện cứng khớp đi kèm với tình trạng đau nhức, đau âm ỉ thường xuất hiện sau khi ngủ dậy khiến người bệnh không thể cử động được. Nghỉ ngơi sau 30 phút sẽ hoạt động trở lại bình thường. Nếu không kịp thời trị liệu, triệu chứng cứng khớp sẽ ngày càng nặng hơn, kéo dài dai dẳng, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ và đời sống sinh hoạt của người bệnh.
Thoái hóa khớp tiến triển sẽ tạo ra những tiếng kêu ở khớp khi cử động. Lúc này, người bệnh cảm thấy nóng ran khi dùng đến khớp, nghe những tiếng kêu lạo xạo, lộp cộc khi cử động. Nguyên nhân là do các sụn ở đầu khớp bị hao mòn, dịch nhầy đã cạn kiệt. Lúc này người bệnh không chỉ đau nhức dữ dội mà còn nghe được những tiếng kêu của hai đầu khớp va chạm nhau. Dấu hiệu này được biểu hiện rõ ràng nhất là lúc vận động mạnh.
Đau do thoái hóa khớp gây khó khăn trong vận động, ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Cụ thể, họ sẽ gặp khó khăn trong các hành động cúi gập người, quay cổ,…
Tình trạng thoái hóa khớp gây đau kéo dài sẽ dẫn đến sưng tấy hoặc làm các khớp bị biến dạng.Các vùng cơ quanh khớp bị tổn thương, không vận động trong khoảng thời gian dài dễ bị teo cơ và trục ở đầu gối bị lệch.
3. MỘT SỐ VỊ TRÍ THOÁI HÓA KHỚP THƯỜNG GẶP
Một số vị trí khớp thường bị ảnh hưởng nhiều nhất trong cơ thể bao gồm: khớp vai, khớp gối, khớp háng, cột sống lưng, sống cổ,…Thông thường, người bệnh chỉ gặp triệu chứng ở một hay vài khớp cùng lúc.
Thoái hóa khớp gối: Đây là tình trạng phổ biến nhất, thường xảy ra khi sụn bao quanh khớp gối bị hao mòn hoặc tiêu biến. Phần xương đầu khớp gối không được sụn bảo vệ, chà xát lên bề mặt đầu xương gây viêm và đau các khớp, khiến di chuyển bị hạn chế. Các gai xương trên khớp ở gối gây bệnh gai khớp gối cũng dẫn đến thoái hóa viêm khớp.
Thoái hóa khớp bàn tay, cổ tay: Thường gặp ở người lớn tuổi. Do lượng máu cung cấp nuôi dưỡng cho bàn tay hay cổ tay thường không đủ nên sụn ở các khớp thiếu hụt dinh dưỡng nghiêm trọng, làm giảm sức chịu lực trước các tác động liên tục và vận động hàng ngày của khớp.
Thoái hóa khớp cổ chân: Thường gặp ở người già hoặc trung niên và người có hoạt động nhiều phần cổ chân như vận động viên hay cầu thủ đá bóng,… Do bệnh tiến triển chậm với những triệu chứng mơ hồ nên khó phát hiện, khó nhận biết. Tuy nhiên, nếu bệnh kéo dài lâu không chữa sẽ gây đau ở vùng khớp cổ chân, khi vận động có cảm giác nặng nề, kém linh hoạt. Lúc vận động mạnh hay dùng sức ở cổ chân nhiều sẽ gây ra cảm giác đau nhói.
Thoái hóa khớp cùng chậu: Các biểu hiện nhận biết thoái hóa khớp cùng chậu là đau hông, đau thắt lưng, cảm giác tê bì chân khi ngồi lâu một tư thế. Riêng tình trạng viêm khớp, sưng đau ở khớp nối xương cụt (nằm dưới cột sống thắt lưng và xương cánh trên) là dạng viêm khớp thoái hóa cùng chậu. Người bệnh có thể bị một hoặc cả hai khớp cùng chậu.
Thoái hóa khớp háng: Người thoái hóa khớp háng sẽ gặp nhiều khó khăn trong di chuyển hằng ngày. Ở giai đoạn đầu, tình trạng này rất khó nhận biết do cơn đau xuất hiện ở nhiều vị trí khác nhau như đùi, đầu gối, mông và háng. Thoái hóa khớp gây đau cũng đa dạng, khi thì đau âm ỉ, lúc lại đau dữ dội, hoặc đau nhói nhức.
Thoái hóa đốt sống cổ: Do cấu tạo gai xương hình thành theo dọc cột sống khớp nên dây thần kinh cột sống bị kích thích sẽ dẫn đến tình trạng đau dữ dội, ngứa và tê ở các vùng liên quan.
Với mong muốn đem đến nguồn dinh dưỡng quý giúp hồ phục sụn khớp một cách hiệu quả và tối ưu nhất, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từPháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate +Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !
Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.
Sắt là khoáng chất quan trọng đối với cơ thể con người. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về vai trò và sự cần thiết của loại khoáng chất này đối với sức khỏe. Trong bài viết sau, hãy cùng Phytex Farma tìm hiểu sâu hơn về tầm quan trọng của sắt trong các hoạt động của cơ thể và những lưu ý khi bổ sung.
SẮT LÀ GÌ?
Sắt là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, quan trọng trong trao đổi điện tử. Nó là một yếu tố kiểm soát quá trình tổng hợp DNA. Các tiến trình có hiệu quả cho phép các cơ thể sống vận chuyển và dự trữ nguyên tố kém hoà tan nhưng có tính hoạt động cao này.
Sắt có tác dụng trong tổng hợp hemoglobin (chất vận chuyển oxy cho các tế bào trong cơ thể) và myoglobin (chất dự trữ oxy cho cơ thể). Ngoài ra sắt còn tham gia vào thành phần một số enzyme oxy hoá khử như catalase, peroxydase và các cytochrome ( những chất xúc tác sinh học quan trọng trong cơ thể). Nó đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra năng lượng oxy hoá, vận chuyển oxy, hô hấp của ty lạp thể và bất hoạt các gốc oxy có hại. Đặc biệt đối với những phụ nữ mang thai, sắt giúp tạo nên một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn. Để đảm bảo đủ nhu cầu sắt trong thời kỳ mang thai, cơ thể người phụ nữ phải có lượng sắt dự trữ, ít nhất là 300 mg trước khi mang thai.
CÔNG DỤNG CỦA SẮT
Sắt có vai trò quan trọng để tạo hồng cầu
Vận chuyển oxy và CO2 trong quá trình hô hấp (Hb)
Dự trữ oxy cho cơ (myoglobin)
Vận chuyển electron (cytochrom, mitochondrial dehydrogenase)
Hô hấp tế bào (catalase, peroxydase)
Tham gia vào thành phần của một enzym trong hệ miễn dịch.
Sắt còn là thành phần của một số men quan trọng
Sắt có vai trò quan trọng trong sự phát triển trí não ở trẻ.
BIỂU HIỆN THIẾU SẮT
Khi bị thiếu sắt, trẻ em có các biểu hiện da xanh, mệt mỏi, kém hoạt động, hay bị rối loạn tiêu hóa và dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn. Ở phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ có thai thì dự trữ sắt có sẵn trong cơ thể không đủ đáp ứng nhu cầu tạo hồng cầu do sự tăng thể tích máu ngày càng nhiều để nuôi thai. Thiếu máu do thiếu sắt ở thai phụ làm tăng nguy cơ mất máu nhiều trong lúc sinh và sau sinh, dễ sẩy thai, chậm phát triển bào thai, dễ sinh non. Ở nước ta, thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến gây thiếu máu ở trẻ em, phụ nữ, nhất là ở phụ nữ có thai.
THIẾU CHẤT SẮT ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE NHƯ THẾ NÀO?
Cơ thể không nhận đủ chất sắt có thể dẫn đến tình trạng thiếu máu. Các triệu chứng thường gặp của bệnh thiếu máu là mệt mỏi, khó thở, chóng mặt và da nhợt nhạt.
Nghiên cứu cho thấy, một số người dễ bị thiếu sắt hơn những người khác. Nguy cơ bị thiếu sắt cao hơn được khuyến nghị bổ sung thêm chất sắt từ nguồn thực phẩm hoặc chất bổ sung, gồm những đối tượng sau:
Người đang có kinh nguyệt.
Người đang mang thai hoặc cho con bú.
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Trẻ sinh non trước tuần thứ 37 của thai kỳ.
Người thường xuyên hiến máu.
Người bị lở loét.
Người từng trải qua phẫu thuật cắt dạ dày, phẫu thuật giảm cân.
Người ăn chay, thuần chay hoặc những người bị thiếu sắt heme (chất sắt có trong thịt và hải sản) vì cơ thể không thể hấp thụ sắt có trong thực vật cũng như từ thịt trong chế độ ăn uống.
Người bị suy thận (trường hợp đang chạy thận nhân tạo có thể loại bỏ sắt khỏi cơ thể).
Người bị rối loạn tiêu hóa như bệnh Crohn, bệnh Celiac hoặc viêm loét đại tràng… khiến cơ thể không thể hấp thụ chất sắt bình thường.
Uống quá nhiều thuốc kháng axit khiến cơ thể không hấp thụ được chất sắt.
Người tập thể dục ở cường độ cao có thể phá hủy các tế bào hồng cầu.
Thiếu sắt còn thường xảy ra ở các tình trạng sức khỏe như:
Bệnh ung thư.
Bệnh rối loạn tiêu hóa như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Suy tim.
Bệnh thận khi đang chạy thận nhân tạo.
Sử dụng thuốc kháng axit lâu dài.
NHU CẦU BỔ SUNG SẮT
Nhu cầu sắt tăng lên có thể đáp ứng được nhờ chế độ ăn giàu sắt giá trị sinh học cao. Tuy nhiên, ở một số nước đang phát triển, khả năng tiếp cận các nguồn thực phẩm nguồn động vật có lượng sắt giá trị sinh học cao rất thấp và khẩu phần hàng ngày chủ yếu gồm các thực phẩm nguồn gốc thực vật nên nguy cơ bị thiếu sắt cao.
Rất hiếm gặp tình trạng thừa sắt do tiêu thụ thực phẩm nhờ cơ chế tự điều hòa chuyển hóa của cơ thể. Tuy nhiên có thể gặp tình trạng tích lũy gây thừa sắt ở những bệnh nhân phải truyền máu thường xuyên trong các bệnh thiếu máu huyết tán. Thừa sắt hay Hemochromatosis là một rối loạn gây ra bởi sự hấp thu quá nhiều sắt từ thực phẩm mà bạn tiêu thụ, dẫn đến tập trung quá nhiều sắt trong máu. Nó có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khi cơ thể bạn không có các để loại bỏ lượng sắt dư thừa. Sắt dư thừa sẽ tích lũy lại ở: gan, tim, tụy và các khớp.
Trong cơ thể, nhu cầu sắt hàng ngày bình thường để tạo hồng cầu là 20-25mg sắt. Tuy nhiên hầu như toàn bộ lượng sắt cần thiết để sản xuất hồng cầu đều được tái sử dụng từ quá trình phân huỷ hồng cầu già. Do đó chỉ cần 1mg sắt/ngày là đủ bù lại lượng sắt mất đi qua phân, nước tiểu, mồ hôi và tế bào biểu mô bong ra.
Bảng Nhu cầu Sắt khuyến nghị
Nhu cầu về sắt được áp dụng theo khuyến nghị của FAO/WHO 2004, SEA-RDAs 2005 được đưa ra trong bảng 19. Nhu cầu được tính toán dựa trên bốn cấp độ giá trị sinh học của sắt trong khẩu phần ăn và thay đổi nhu cầu sắt ở phụ nữ có kinh nguyệt và hiệu chỉnh theo cân nặng nên có của người Việt Nam.
Nguồn:
FAO/WHO. Vitamin and mineral requirementsin human nutrition.A report of a joint FAO/WHO expert consultation. Bangkok: FAO/WHO; 2004 [47],
International Life Science Institute (ILSI, 2005). South Asia Region. Recommended Dietary Allowwances: Harmonization in South East Asia. Asia, Current Status and Issues. [17]
** Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt trung bình (khoảng 10% sắt được hấp thu): Khi khẩu phần có lượng thịt hoặc cá từ 30g – 90g/ngày hoặc lượng vitamin C từ 25 mg – 75 mg/ngày.
*** Loại khẩu phần có giá trị sinh học sắt cao (khoảng 15% sắt được hấp thu): Khi khẩu phần có lượng thịt hoặc cá > 90g/ngày hoặc lượng vitamin C > 75 mg/ngày.
**** Bổ sung viên sắt được khuyến nghị cho tất cả phụ nữ mang thai trong suốt thai kỳ. Những phụ nữ bị thiếu máu cần dùng liều điều trị theo phác đồ hiện hành.
CÁCH BỔ SUNG SẮT
Để tránh tình trạng thiếu sắt, nên ăn các loại thịt có màu đỏ như thịt lợn, thịt bò, gan, các loại rau xanh, các loại bột ngũ cốc đã được bổ sung sắt. Thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai hoàn toàn có thể dự phòng được bằng cách uống bổ sung viên thuốc có chứa sắt (sắt thường dùng là sắt II fumarat). Riêng đối với phụ nữ có thai, ngoài ăn chế độ ăn giàu dưỡng chất, cần uống bổ sung viên vừa chứa sắt và vừa cả acid folic trong suốt thai kỳ cho đến sau sinh một tháng (cần bổ sung acid folic để phòng dị tật ống thần kinh cho thai nhi).
Khi dùng các loại thuốc để bổ sung sắt cần lưu ý, nên uống kèm theo vitamin C hoặc uống các loại nước quả chua như nước cam, nước chanh để sắt dễ được hấp thu. Không uống thuốc có chứa sắt chung với nước trà (chè) do trà có chứa chất tanin cản trở sự hấp thu của sắt. Không uống chung với thuốc kháng acid trị viêm loét dạ dày – tá tràng như maalox, stomafao hoặc kháng sinh tetracyclin vì như thế sắt sẽ không được hấp thu. Sau khi uống thuốc chứa sắt, phân sẽ có màu đen (là màu đen của sắt). Đây là dấu hiệu bình thường không có gì phải lo lắng.
ĐẶC BIỆTPhytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm Viên uống bổ sung sắt EFEN– xuất xứ từPháp – thành phần chính gồm Sắt Fumarate kết hợp cùng axit Folic, Vitamin C và Inulin đem đến sự tiện lợi và tối ưu hấp thụ tốt nhất cho sức khỏe của quý khách hàng !
Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/efen/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.
Milk Thistle (kế sữa) là một loại cây có lá gân trắng theo truyền thống thường được sử dụng để điều trị các vấn đề về gan và kích thích sản xuất sữa mẹ. Nó thường được sản xuất dưới dạng trà uống, ngoài ra còn có dưới dạng thuốc uống và chiết xuất.
1. Milk Thistle (Kế sữa) là gì?
Milk Thistle (kế sữa) còn được gọi là Saint Mary’s Thistle, cây kế thánh, cây kế nhiều màu, và cây kế Scotch. Theo truyền thống dân gian, những đường gân trắng trên lá của nó được cho là đến từ một giọt sữa mẹ của Đức Trinh Nữ Maria đã đổ lên chúng.
Cây kế sữacó tên khoa học là Silybum marianum, thuộc họ Cúc (Asteraceae) và có nguồn gốc từ Địa Trung Hải. Cây cao từ 1,5 đến 3m và có lá lớn, toàn thân cây và lá đều có những gai nhỏ. Các lá có những đường gân màu trắng sữa. Khi bẻ ra, lá và thân tiết ra nhựa cây màu trắng đục. Hoa màu tím đỏ, có gai nhọn. Quả sáng bóng, có đốm, màu đen hoặc màu xám, thường được gọi là “hạt”, được sử dụng để chiết xuất.
Nhóm các hợp chất hoạt động chính trong cây kế sữa là silymarin. Thành phần chính của nhóm này được gọi là silybin. Các lợi ích sức khỏe có chủ đích của cây kế sữa có liên quan đến các đặc tính chống oxy hóa của silymarin.
2. Những lợi ích của Milk Thistle (Kế sữa) đối với sức khỏe
Lợi ích được nghiên cứu nhiều nhất của cây kế sữa là khả năng tăng cường sức khỏe của gan. Cây kế sữa thường xuyên được sử dụng như một liệu pháp bổ sung bởi những người bị tổn thương gan do điều kiện như bệnh gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan và ung thư gan.Nó cũng được sử dụng để bảo vệ gan chống lại các chất độc như amatoxin, được tạo ra bởi nấm tử thần và có thể gây chết người nếu ăn phải theo nghiên cứu về thuốc giải độc amatoxin. Kế sữa giúp kiểm soát và điều trị các bệnh về gan.
Các nghiên cứu về tác dụng điều hoà của silibinin chống lại rối loạn gan và ung thư đã chỉ ra những cải thiện trong chức năng gan ở những người bị bệnh gan đã dùng bổ sung cây kế sữa, cho thấy nó có thể giúp giảm viêm gan và tổn thương gan.
Một nghiên cứu khác về tác dụng bảo vệ gan của silymarin cũng cho thấy rằng nó có thể kéo dài tuổi thọ của những người bị xơ gan do rượu.
Tuy nhiên, các kết quả từ các nghiên cứu còn lẫn lộn, không phải tất cả đều tìm thấy chiết xuất cây kế sữa có tác dụng hữu ích đối với bệnh gan. Và mặc dù chiết xuất cây kế sữa thường được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người mắc bệnh gan, nhưng hiện tại không có bằng chứng nào cho thấy nó có thể ngăn bạn mắc các tình trạng này, đặc biệt nếu bạn có lối sống không lành mạnh.
2.2 Kế sữa giúp lợi sữa cho phụ nữ cho con bú
Một tác dụng của cây kế sữa là nó có thể thúc đẩy sản xuất sữa mẹ ở các bà mẹ đang cho con bú. Nó hoạt động bằng cách tạo ra nhiều hormone sản xuất sữa hơn là prolactin.
Dữ liệu còn rất hạn chế, nhưng một nghiên cứu về hiệu quả lâm sàng, tính an toàn và khả năng dung nạp của silymarin cho thấy rằng những bà mẹ dùng 420 mg silymarin trong 63 ngày tạo ra nhiều sữa hơn 64% so với những bà mẹ dùng giả dược.
2.3 Kế sữa giúp hỗ trợ bệnh tiểu đường
Cây kế sữa có thể là một liệu pháp bổ sung hữu ích để giúp kiểm soát bệnh tiểu đường loại 2.
Người ta đã phát hiện ra rằng một trong những hợp chất trong cây kế sữa có thể hoạt động tương tự như một loại thuốc điều trị bệnh tiểu đường bằng cách giúp cải thiện độ nhạy insulin và giảm lượng đường trong máu theo nghiên cứu về tiềm năng điều trị của cây kế sữa trong bệnh tiểu đường. Ngoài ra, các đặc tính chống oxy hóa và chống viêm của cây kế sữa cũng giúp giảm nguy cơ phát triển các biến chứng tiểu đường như bệnh thận.
Trên thực tế, một đánh giá và phân tích về silymarin trong bệnh tiểu đường type 2 cho thấy những người thường xuyên dùng silymarin đã giảm đáng kể lượng đường trong máu lúc đói và HbA1c, một biện pháp kiểm soát lượng đường trong máu.
2.4 Kế sữa giúp ngăn ngừa suy giảm chức năng não do tuổi tác
Cây kế sữa đã được sử dụng như một phương thuốc truyền thống cho các bệnh thần kinh như bệnh Alzheimer và bệnh Parkinson trong hơn hai nghìn năm. Nhờ các đặc tính chống viêm và chống oxy hóa, nó có thể bảo vệ thần kinh, giúp ngăn ngừa sự suy giảm chức năng não mà bạn gặp phải khi bạn già đi.
Theo nghiên cứu anh hưởng của silymarin đến các thông số sinh hóa của stress oxy hóa ở não chuột già và chuột non cho thấy silymarin đã được chứng minh là có thể ngăn ngừa tổn thương oxy hóa đối với các tế bào não, có thể giúp ngăn ngừa sự suy giảm tinh thần.
Những nghiên cứu về ảnh hưởng của silymarin đối với chuột bệnh Alzheimer cũng cho thấy cây kế sữa có thể làm giảm số lượng mảng amyloid trong não của động vật mắc bệnh Alzheimer. Mảng amyloid là những cụm protein amyloid dính có thể tích tụ giữa các tế bào thần kinh khi bạn già đi. Chúng được nhìn thấy với số lượng rất cao trong não của những người mắc bệnh Alzheimer.
Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ mới thực hiện trên động vật, hiện chưa có nghiên cứu nào trên người kiểm tra tác dụng của cây kế sữa ở những người bị bệnh Alzheimer hoặc các tình trạng thần kinh khác như chứng mất trí và Parkinson.
2.5 Cây kế sữa có thể bảo vệ xương
Loãng xương là bệnh do hao tổn xương tiến triển. Nó thường phát triển chậm trong một số năm và khiến xương yếu và dễ gãy, dễ gãy ngay cả sau khi bị ngã nhẹ.
Cây kế sữa đã được chứng minh trong các nghiên cứu trên động vật và ống nghiệm thực nghiệm cho thấy kế sữa giúp kích thích quá trình khoáng hóa xương và có khả năng bảo vệ chống lại sự hao tổn xương qua nghiên nghiên cứu chống loãng xương của silymarin ở chuột đã cắt buồng trứng.
Do đó, các nhà nghiên cứu cho rằng cây kế sữa có thể là một liệu pháp hữu ích để ngăn ngừa hoặc trì hoãn quá trình hao tổn xương ở phụ nữ sau mãn kinh theo nghiên cứu về chức năng của kế sữa trong loãng xương và chống gãy xương.
Tuy nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào trên người nên hiệu quả của nó vẫn chưa rõ ràng.
2.6 Cây kế sữa giúp hỗ trợ điều trị ung thư
Tác dụng chống oxy hóa của silymarin có tác dụng chống ung thư, có lợi cho những người đang điều trị ung thư. Nó cũng có thể làm cho quá trình hóa trị liệu hoạt động hiệu quả hơn, chống lại một số bệnh ung thư thậm chí tiêu diệt các tế bào ung thư.
Một nghiên cứu về chuyển hóa qua trung gian silibinin làm giảm suy mòn do ung thư đã chỉ ra rằng cây kế sữa có thể hữu ích để giảm tác dụng phụ của phương pháp điều trị ung thư. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên người còn rất hạn chế và vẫn chưa cho thấy hiệu quả lâm sàng có ý nghĩa ở người. Cần có nhiều nghiên cứu hơn trước khi có thể xác định cách silymarin có thể được sử dụng để hỗ trợ những người đang điều trị ung thư.
Mụn trứng cá là một tình trạng viêm da mãn tính. Tuy không nguy hiểm nhưng có thể gây ra sẹo, ảnh hưởng đến ngoại hình, khiến bạn mất tự tin. Đôi khi, bị mụn trứng cá cũng khiến bạn bị đau.
Do tác dụng chống oxy hóa và chống viêm của nó, cây kế sữa là một chất bổ sung hữu ích cho những người bị mụn trứng cá.
Thật thú vị, một nghiên cứu về mụn trứng cá cho thấy những người bị mụn trứng cá dùng 210 mg silymarin mỗi ngày trong 8 tuần đã giảm được 53% tổn thương do mụn trứng cá. Tuy nhiên, vì đây là nghiên cứu duy nhất nên cần có thêm nhiều nghiên cứu chất lượng cao.
3. Tác dụng phụ của cây kế sữa
Khi dùng đường uống: Chiết xuất cây kế sữa là an toàn cho hầu hết người sử dụng. Ở một số người, uống chiết xuất cây kế sữa có thể gây ra tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, chán ăn và có thể đau đầu.
Khi thoa lên da: Chiết xuất cây kế sữa an toàn khi thoa trực tiếp lên da trong thời gian ngắn.
Mang thai và cho con bú: Hiện nay chưa có đủ bằng chứng đáng tin cậy để biết liệu cây kế sữa có an toàn khi sử dụng khi mang thai hoặc cho con bú. Do đó các sản phụ và bà mẹ cho con bú không nên sử dụng sản phẩm này.
Trẻ em: Cây kế sữa an toàn khi được dùng đường uống với liều thích hợp cho trẻ từ 9 đến 1 tuổi trở lên.
Dị ứng với cỏ phấn hương (ragweed) và các loại thực vật có họ hàng với cỏ phấn hương: Cây kế sữa có thể gây ra phản ứng dị ứng ở những người nhạy cảm với thực vật họ Asteraceae/Compositae. Các cây họ hàng với Asteraceae/Compositae gồm cỏ phấn hương, hoa cúc, cúc vạn thọ và nhiều loại khác. Nếu bạn bị dị ứng với các loại hoa này, hãy xin ý kiến của bác sĩ trước khi dùng cây kế sữa.
Bệnh tiểu đường: Một số hóa chất trong cây kế sữa có thể làm giảm lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường.
Các bệnh nhạy cảm với nội tiết tố như ung thư vú, ung thư tử cung, ung thư buồng trứng, lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung: Chiết xuất cây kế sữa có thể hoạt tính như estrogen. Nếu bạn có bất kỳ bệnh nào có thể trở nên nặng hơn khi tiếp xúc với estrogen thì không nên sử dụng các chiết xuất từ cây kế sữa.
4. Hướng dẫn sử dụng cây kế sữa
Hiện nay trên thị trường, chiết xuất từ cây kế sữa có các dạng như viên nang uống, viên nén, bột và dạng chất lỏng.
Liều dưới đây được khuyến cáo cho người lớn sử dụng bằng đường miệng:
Đối với bệnh tiểu đường: Các sản phẩm có chứa 140 mg chiết xuất từ cây kế sữa được uống ba lần mỗi ngày trong 45 ngày. Người bệnh có thể sử dụng 200 mg chiết xuất từ cây kế sữa mỗi ngày hoặc ba lần mỗi ngày trong 4 tháng đến một năm. Các sản phẩm kết hợp khác như 210 mg chiết xuất từ cây kế sữa và 1176 mg chiết xuất từ củ nghệ trong 3-12 tháng.
Đối với chứng khó tiêu: 01 ml gồm cây kế sữa và một số loại thảo dược khác dùng ba lần mỗi ngày trong 4 tuần.
ĐẶC BIỆTPhytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc ganHalagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !
Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.
Nội tiết tố nữ là hormone sinh dục được tiết ra chủ yếu từ buồng trứng và một phần ở tuyến thượng thận, nhau thai,… Nhờ có nội tiết tố nữ nên phụ nữ có điểm nhận dạng riêng biệt so với cánh mày râu.
Hai nội tiết tố nữchính gồm estrogen và progesterone. Phụ nữ cũng sản xuất một lượng nhỏ testosterone (thường coi là nội tiết tố nam) và nam giới cũng có một lượng nhỏ estrogen và progesterone. Hầu hết nội tiết tố nữ được sản xuất từ buồng trứng trong cơ thể họ và nó ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Estrogen đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe phụ nữ ngay từ tuổi dậy thì và giúp kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt. Những thay đổi của estrogen ảnh hưởng đến tâm trạng, năng lượng và làn da của phụ nữ ở những thời điểm khác nhau trong chu kỳ kinh nguyệt. Khi mang thai, nhiều estrogen sẽ được sản xuất với nhau thai và giúp ích cho sự phát triển của em bé. Ngoài ra, estrogen cũng chịu một phần trong việc giảm nguy cơ bệnh tim mạch cho phụ nữ. Trong thời kỳ mãn kinh, nồng độ estrogen giảm, các chị em sẽ mất đi những lợi ích này, làn da và mái tóc cũng sẽ thay đổi mỏng và khô hơn.
Progesterone ít phổ biến hơn estrogen. Progesterone chủ yếu ảnh hưởng đến niêm mạc tử cung làm phát triển dày hơn trong chu kỳ kinh nguyệt. Nếu có thai, progesterone do buồng trứng và nhau thai sản xuất sẽ đảm bảo niêm mạc tử cung dày và khỏe mạnh để hỗ trợ em bé phát triển. Đồng thời, trong kỳ kinh nó cũng giảm vì cơ thể không cần phát triển lớp niêm mạc tử cung mới mỗi tháng.
VAI TRÒ CỦA NỘI TIẾT TỐ NỮ
Nội tiết tố nữ đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ kinh nguyệt và mang thai. Khi nội tiết tố nữ dao động trong một chu kỳ bình thường sẽ tác động khác nhau đến tâm trạng và sức khỏe của phụ nữ. Sự sụt giảm nồng độ hormone trong thời kỳ mãn kinh có tác động lớn đến tâm trạng và sức khỏe. Một số bệnh phụ khoa cũng liên quan đến sự mất cân bằng nội tiết tố.
TÁC DỤNG CỦA NỘI TIẾT TỐ NỮ
Tác dụng của nội tiết tố nữ là gì? Nội tiết tố nữ có tác dụng lớn trong việc tác động đến yếu tố sức khỏe, sinh lý, ngoại hình của chị em.
1. Tuổi dậy thì
Nữ giới thường bước vào tuổi dậy thì từ 8 – 13 tuổi. Ở tuổi dậy thì, tuyến yên bắt đầu sản xuất lượng lớn hormone (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), kích thích sản xuất estrogen và progesterone.
Nồng độ estrogen và progesterone tăng và bắt đầu phát triển các đặc điểm gồm:
Phát triển vòng 1.
Mọc lông ở nách, chân và vùng kín.
Tăng chiều cao.
Tăng lưu trữ chất béo ở mông, hông và đùi.
Mở rộng xương chậu và hông.
Tăng sản xuất dầu cho da.
2. Hành kinh
Kinh nguyệt xảy ra bất kỳ lúc nào từ 8 – 15 tuổi. Sau đó, phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn đến khi mãn kinh. Chu kỳ kinh nguyệt thường kéo dài khoảng 28 ngày nhưng có thể thay đổi trong khoảng 24 – 38 ngày. Chu kỳ kinh nguyệt có ba giai đoạn tương tự với sự thay đổi nội tiết tố:
2.1. Giai đoạn nang trứng
Thời điểm đánh dấu một kỳ kinh nguyệt mới là ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt. Trong một khoảng thời gian, máu lẫn mô từ tử cung thoát ra khỏi cơ thể thông qua âm đạo. Lúc này, nồng độ estrogen và progesterone rất thấp làm thay đổi tâm trạng và cáu kỉnh.
Tuyến yên cũng giải phóng FSH, LH làm tăng nồng độ estrogen và báo hiệu sự phát triển của nang trứng trong buồng trứng. Mỗi nang chứa một quả trứng. Sau vài ngày, một nang trội sẽ xuất hiện ở mỗi buồng trứng. Các nang trứng còn lại sẽ được buồng trứng hấp thụ.
Nang trội tiếp tục phát triển, tạo ra nhiều estrogen hơn. Sự gia tăng estrogen kích thích giải phóng endorphin làm tăng mức năng lượng và tâm trạng được cải thiện. Estrogen làm phong phú nội mạc tử cung để chuẩn bị cho một thai kỳ tiềm năng.
2.2. Giai đoạn rụng trứng
Trong giai đoạn rụng trứng, nồng độ estrogen và LH trong cơ thể đạt đến đỉnh điểm khiến một nang trứng vỡ ra và giải phóng trứng khỏi buồng trứng.
Sau khi rời buồng trứng, một quả trứng tồn tại trong khoảng 12 -24 giờ. Sự thụ tinh của trứng chỉ xảy ra trong khung thời gian này.
2.3. Giai đoạn hoàng thể
Trong giai đoạn hoàng thể, thông qua ống dẫn trứng, trứng di chuyển từ buồng trứng đến tử cung. Nang trứng bị vỡ, progesterone được giải phóng, làm dày niêm mạc tử cung và sẵn sàng đón trứng đã thụ tinh. Khi trứng đến cuối ống dẫn trứng sẽ bám vào thành tử cung.
Nồng độ estrogen và progesterone suy giảm vì trứng không thụ tinh. Dấu mốc của sự khởi đầu tuần tiền kinh nguyệt. Cuối cùng, trứng không được thụ tinh và niêm mạc tử cung bong ra kết thúc chu kỳ kinh nguyệt hiện tại và bắt đầu chu kỳ tiếp theo.
3. Thai kỳ
Quá trình mang thai bắt đầu từ thời điểm trứng đã thụ tinh làm tổ trong thành tử cung của một người. Sau khi cấy ghép, nhau thai bắt đầu phát triển và sản xuất một số hormone gồm progesterone, relaxin và gonadotropin màng đệm ở người (hCG).
Trong vài tuần đầu tiên của thai kỳ, nồng độ progesterone tăng đều đặn khiến cổ tử cung dày lên và hình thành nút nhầy. Việc sản xuất relaxin ngăn chặn các cơn co thắt trong tử cung đến khi kết thúc thai kỳ, thư giãn dây chằng và gân trong khung chậu.
Nồng độ hCG tăng trong cơ thể kích thích sản xuất estrogen và progesterone. Sự gia tăng nhanh chóng lượng hormone này dẫn đến các triệu chứng mang thai sớm như buồn nôn, nôn và đi tiểu thường xuyên.
Nồng độ estrogen và progesterone tiếp tục tăng trong tam cá nguyệt thứ hai của thai kỳ. Các tế bào trong nhau thai sẽ bắt đầu sản xuất hormone Human placental lactogen (HPL). HPL điều chỉnh quá trình trao đổi chất của phụ nữ và nuôi dưỡng thai nhi đang phát triển.
Nồng độ hormone giảm khi quá trình mang thai kết thúc và dần về lại mức trước khi mang thai. Khi người mẹ cho con bú, nồng độ estrogen trong cơ thể giảm, ngăn xảy ra rụng trứng.
4. Tiền mãn kinh và mãn kinh
Mãn kinh là khi ngừng kinh nguyệt và không còn khả năng mang thai. Tiền mãn kinh là giai đoạn chuyển tiếp trước khi dẫn đến thời kỳ cuối cùng của phụ nữ. Trong quá trình chuyển đổi, nồng độ hormone dao động lớn khiến phụ nữ gặp các triệu chứng của tiền mãn kinh gồm:
Kinh nguyệt không đều.
Nóng bừng.
Khó ngủ.
Thay đổi tâm trạng.
Khô âm đạo.
Thời kỳ tiền mãn kinh thường kéo dài khoảng 2 – 8 năm. Phụ nữ đến tuổi mãn kinh khi đã trải qua một năm không có kinh nguyệt. Sau khi mãn kinh, buồng trứng chỉ sản xuất một lượng rất nhỏ estrogen và progesterone.
Nồng độ estrogen thấp hơn làm giảm ham muốn, mất mật độ xương nên dễ loãng xương, tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.
5. Tình dục và cách tránh thai
Estrogen, progesterone và testosterone ảnh hưởng đến tình dục. Mức độ estrogen cao tăng ham muốn còn tăng progesterone thì sẽ ngược lại. Ngoài ra, nồng độ testosterone thấp cũng giảm ham muốn tình dục ở một số phụ nữ.
NGUYÊN NHÂN GÂY MẤT CÂN BẰNG NỘI TIẾT TỐ NỮ
Mất cân bằng nội tiết tố là dấu hiệu của tình trạng sức khỏe tiềm ẩn hoặc do tác dụng phụ của một số loại thuốc. Vì lý do này, người có các triệu chứng mất cân bằng nội tiết tố nghiêm trọng hoặc tái phát cần báo với bác sĩ.
Nguyên nhân tiềm ẩn của sự mất cân bằng nội tiết tố gồm:
Hội chứng buồng trứng đa nang.
Suy buồng trứng nguyên phát.
Kiểm soát sinh sản nội tiết tố.
Liệu pháp thay thế hormone.
Trọng lượng cơ thể dư thừa.
Bệnh ung thư buồng trứng.
TRIỆU CHỨNG THAY ĐỔI NỘI TIẾT TỐ NỮ
Cân bằng nội tiết tố đối với sức khỏe rất quan trọng. Nếu mất cân bằng lâu sẽ gây nên một số triệu chứng và tình trạng gồm:
Thay đổi làn da như mụn.
Rối loạn kinh nguyệt.
Suy giảm ham muốn, khô âm đạo.
Dễ mắc bệnh phụ khoa.
Tăng huyết áp bất thường.
Mất dáng.
Tuy nhiên, sự mất cân bằng nội tiết tố nữ đôi khi là dấu hiệu của một số vấn đề nghiêm trọng hơn như:
Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS): rối loạn nội tiết phổ biến nhất ở phụ nữ trẻ. PCOS khiến chu kỳ kinh nguyệt không đều và cản trở khả năng sinh sản.
Rậm lông: tình trạng lông mọc nhiều trên mặt, ngực, bụng và lưng do quá nhiều nội tiết tố nam và đôi khi là triệu chứng của PCOS.
Các bệnh cơ bản khác bao gồm:
Yếu sinh lý.
Sảy thai hay mang thai bất thường.
Đa thai (sinh đôi, sinh ba,…).
Khối u buồng trứng.
PHÒNG NGỪA MẤT CÂN BẰNG NỘI TIẾT TỐ NỮ
1. Ngủ đủ giấc
Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu trong cân bằng nội tiết tố nữ là giấc ngủ. Mức độ của một số hormone có thể tăng hoặc giảm trong suốt cả ngày để đáp ứng với các vấn đề như chất lượng ngủ.
Tác động bất lợi của rối loạn giấc ngủ đối với hormone có thể góp phần vào:
Béo phì.
Bệnh tiểu đường.
Vấn đề của sự thèm ăn.
Thường xuyên ngủ đủ giấc, không bị quấy rầy vào ban đêm sẽ giúp cơ thể điều chỉnh lượng hormone.
2. Tránh ánh sáng quá nhiều vào ban đêm
Tiếp xúc với ánh sáng xanh như điện thoại di động hoặc màn hình máy tính sẽ làm gián đoạn chu kỳ giấc ngủ. Cơ thể phản ứng với ánh sáng này như thể đó là ánh sáng ban ngày và điều chỉnh các hormone để đáp ứng.
Cần lưu ý, việc tiếp xúc với bất kỳ ánh sáng nhân tạo vào ban đêm điều khiến cơ thể bối rối, ức chế hormone melatonin – loại hormone ảnh hưởng tiêu cực đến chức năng. Tránh ánh sáng nhân tạo giúp cơ thể điều chỉnh hormone và khôi phục nhịp sinh học tự nhiên.
3. Quản lý căng thẳng
Căng thẳng, hệ thống nội tiết và mức độ hormone có mối liên hệ với nhau rất mạnh mẽ, thậm chí mức độ căng thẳng thấp cũng gây ra phản ứng nội tiết.
Căng thẳng sẽ làm gia tăng adrenaline và cortisol. Nếu mức độ của các hormone quá cao sẽ gây phá vỡ sự mất cân bằng tổng thể, béo phì, thay đổi tâm trạng và cả tim mạch. Để giảm căng thẳng, người bệnh có thể nghe nhạc.
4. Tập thể dục
Tập thể dục thường xuyên ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 lần/tuần giúp ngăn chặn việc ăn quá nhiều. Kể cả những buổi tập thể dục ngắn cũng giúp điều chỉnh các hormone kiểm soát sự thèm ăn. Ngoài ra, tập thể dục thường xuyên làm giảm nguy cơ kháng insulin, hội chứng chuyển hóa và bệnh tiểu đường loại 2.
5. Ăn chất béo lành mạnh
Chất béo lành mạnh giúp duy trì sự cân bằng của các hormone liên quan đến việc thèm ăn, trao đổi chất và cảm giác no. Các axit béo chuỗi trung bình như axit béo có trong dừa, dầu cọ đỏ hoạt động để điều chỉnh các tế bào có trách nhiệm về phản ứng giữa cơ thể với insulin. Ngoài ra, dầu oliu cân bằng mức độ của một loại hormone, điều chỉnh sự thèm ăn, kích thích quá trình tiêu hóa chất béo và protein.
6. Ăn nhiều chất xơ
Chất xơ đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe đường ruột và điều chỉnh các hormone như insulin, cân bằng mức độ hormone khác giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh.
7. Ăn nhiều cá béo
Hàm lượng chất béo cao trong một số loại cá (cá thu, cá hồi, cá ngừ…) giúp cải thiện sức khỏe của tim, hệ tiêu hóa, lợi cho não và hệ thần kinh trung ương. Chế độ ăn nhiều dầu cá có thể giúp ngăn rối loạn tâm trạng như trầm cảm và lo âu. Thêm dầu cá vào chế độ ăn uống sẽ góp phần điều trị các rối loạn.
Các omega – 3 trong cá béo đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong cân bằng tâm trạng. Tuy hiểu rõ về mối liên hệ này nhưng cần nghiên cứu thêm.
8. Uống trà xanh
Trà xanh là một loại đồ uống lành mạnh chứa chất chống oxy hóa cùng các hợp chất giúp tăng cường sức khỏe trao đổi chất và kiểm soát căng thẳng.
9. Tránh ăn quá nhiều
Thường xuyên ăn quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến các vấn đề trao đổi chất về lâu dài. Việc ăn quá nhiều trong thời gian ngắn làm thay đổi mức độ lưu thông của chất béo và làm tăng căng thẳng.
10. Tránh đường
Đường đóng một vai trò trong các vấn đề như bệnh chuyển hóa và kháng insulin. Như vậy, việc loại bỏ đường khỏi chế độ ăn uống sẽ giúp kiểm soát mức độ hormone bao gồm cả insulin.
11. Tránh thuốc lá
Khói thuốc lá làm thay đổi nồng độ hormone tuyến giáp, kích thích hormone tuyến yên và tăng mức hormone steroid như cortisol.
12. Lưu ý với các sản phẩm từ sữa
Sữa là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhưng phụ nữ lo lắng về mức độ hormone sinh sản cần thận trọng, đặc biệt là kem hoặc sữa chua. Dùng các sản phẩm từ sữa có thể giảm mức độ của một số hormone bảo vệ.
CÁCH CÂN BẰNG NỘI TIẾT TỐ NỮ
Cân bằng nội tiết tố nữ là quá trình điều chỉnh các mức hormone nữ trong cơ thể phụ nữ để đạt được sự cân bằng và tình trạng sức khỏe tốt. Dưới đây là một số cách bạn có thể cân bằng nội tiết tố nữ:
1. Sử dụng thuốc
Thuốc cân bằng nội tiết tố nữ là gì? Dùng thước để cân bằng nội tiết tố nữ hoặc bổ sung estrogen tổng hợp (hormone thay thế HRT) là một cách bù sự thiếu hụt nội tiết tố nữ. Thuốc có nguồn gốc động vật với thành phần gần giống với nội tiết tố nữ trong cơ thể. Tuy nhiên, hormone tổng hợp estrogen chỉ dùng cho những trường hợp thiếu hụt nội tiết tố nữ nặng như bệnh nhân mãn kinh sớm, teo buồng trứng, cắt buồng trứng, điều trị hiếm muộn và chuyển giới.
Thuốc không có khả năng tự đào thải khi dư thừa nên hormone estrogen tổng hợp có nhiều nguy cơ nếu dùng quá liều thuốc như tăng số lượng và kích thước khối u, quá sản nội mạc tử cung, xuất huyết tử cung,… Vì vậy, chỉ được dùng thuốc sau khi xét nghiệm nội tiết tố nữ, thăm khám và có sự chỉ định, theo dõi sát sao của bác sĩ.
2. Bổ sung thực phẩm tăng cường Estrogen
Phụ nữ cần bổ sung các thực phẩm chứa nhiều estrogen và vitamin để cân bằng nội tiết tố nữ gồm bông cải xanh, đậu nành, hạt lanh. Đây là 3 thực phẩm bổ sung nội tiết tố nữ an toàn nhất.
3. Sử dụng thực phẩm chức năng
Estrogen thảo dược chứa nhiều trong các loại thực phẩm như đậu nành, rau họ cải, hạt lanh,… Nhưng xét về mức độ dồi dào và khả năng phù hợp với cơ địa người Việt lại là Mầm đậu nành và Tinh dầu hoa Anh Thảo.
Trong vài thập niên trở lại đây, mầm đậu nành rất được ưa chuộng sử dụng như một vị thuốc đặc biệt. Đậu nành sau khi được ngâm ủ nảy mầm sẽ đem đi chiết xuất lấy isoflavone – một hoạt chất có tác dụng tương tự như nội tiết tố nữ estrogen.
Mầm đậu nành
Tăng cường kích thước vòng 1 và có khả năng điều trị được bệnh ung thư vú. Mầm đậu nành và các chiết xuất từ đậu nành chắc chắn là cứu tinh cho những chị em có vòng 1 khiêm tốn vì trong đậu nành có chứa isoflavone giúp phần mỡ đệm trong ngực được kích thích, giúp vòng 1 nở nang và căng tròn hơn. Bên cạnh đó, mầm đậu nành còn mang đến hiệu quả ức chế được các tế bào gây ra ung thư vú.
Duy trì xuân sắc cho chị em phái đẹp. Mầm đậu nành thực sự là thần dược hỗ trợ làm đẹp tổng hợp mà chị em nào cũng nên có. Chỉ với duy nhất một hoạt chất isoflavone, nhưng có thể giúp cải thiện được tình trạng tóc gãy rụng, khô xơ, duy trì được vóc dáng cân đối nhờ khả năng cân bằng estrogen và tăng cường sinh lý nữ, kích thích ham muốn hơn.
Tinh dầu hoa Anh Thảo
Hoa Anh Thảo là một loại hoa sống ở khí hậu lạnh tại vùng thung lũng của Bắc Mỹ. 1 viên uống được chiết xuất từ tinh dầu hoa anh thảo có chứa hàm lượng axit béo và các vitamin tổng hợp thiết yếu cho nữ giới như: omega 3, omega 6, vitamin A,D,E,K. Đặc biệt, có thêm 2 dưỡng chất cực kỳ tốt trong kích thích hoocmon sinh sản và cân bằng nội tiết tố cho nữ giới mà cơ thể hoàn toàn không tự tổng hợp được đó là: axit gamma-linolenic acid (GLA) và axit linoleic (LA)
Làm đẹp da : Đây chính là một thần dược giúp chị em nuôi dưỡng một làn da đẹp từ sâu bên trong và đẩy lùi các tác động của lão hóa. Nếu chị em nào đang gặp phải tình trạng mụn nổi xung quanh cằm và mãi không hết thì Gamma-Linolenic Acid (GLA) trong tinh dầu hoa anh thảo chính là hoạt chất giúp bạn điều hòa lại nội tiết bên trong cơ thể giúp điều trị tận gốc tình trạng mụn nội tiết. Bên cạnh đó, omega 6 là một chất chống oxi hóa nhằm làm chậm quá trình lão hóa diễn ra.
Hỗ trợ sinh lý nữ : Với những chị em đang hiếm muộn hoặc đang có dự định sinh em bé thì nhất định không nên bỏ qua tinh dầu hoa anh thảo. Bởi nhờ có sự hỗ trợ của Linoleic Acid, khả năng thụ thai sẽ được kích thích hơn, giúp làm tăng chất nhờn vùng âm đạo để khi tinh trùng đi vào sẽ thuận lợi và sống lâu hơn. Bên cạnh đó, tinh dầu hoa anh thảo cũng được khuyên sử dụng cho những bạn nữ có kỳ kinh nguyệt không đều do giúp tăng cường hormone sinh lý nữ, giải tỏa cảm giác đau đớn, khó chịu mỗi khi “rụng dâu”.
ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống cân bằng nội tiết tố nữIri’s Women với hàm lượng cao tinh dầu hoa anh thảo kết hợp cùng rễ Maca( còn gọi là sâm Angela) – Thiên Môn Chùm ( hay Shatavari) – Trinh nữ châu Âu – Vitamin E và Kẽm mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !
Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/iris-women/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.
Canxi (Calcium) chiếm 1,5% – 2% trọng lượng cơ thể, trong đó 99% lượng canxi của cơ thể được trữ trong xương và 1% còn lại nằm trong máu, cơ và các mô khác. Vậy Canxi là gì? Lượng dùng hàng ngày cơ thể cần là bao nhiêu?
CANXI LÀ GÌ ?
Canxi (hay Calcium) là khoáng chất cực kỳ quan trọng giúp xương và răng khỏe mạnh, đồng thời cần thiết cho hoạt động co cơ, dẫn truyền thần kinh, giải phóng hormone và đông máu. Ngoài ra, nồng độ canxi cần thiết cho quá trình trao đổi chất khác nhau.
Duy trì lượng canxi trong cơ thể (để tránh hạ canxi máu hoặc tăng canxi máu) phụ thuộc vào: chế độ ăn uống bổ sung canxi, hấp thu từ đường tiêu hoá và bài tiết từ thận.
Để thực hiện các chức năng quan trọng, cơ thể sẽ giữ một lượng canxi ổn định trong máu và các mô. Nếu nồng độ trong máu giảm xuống quá thấp, hormone tuyến cận giáp (PTH) sẽ báo hiệu cho xương giải phóng canxi vào máu. Hormone này cũng có thể kích hoạt vitamin D để cải thiện sự hấp thu trong ruột. Đồng thời, PTH báo hiệu thận tiết ra ít hơn trong nước tiểu. Khi cơ thể nạp đủ, một loại hormone khác gọi là calcitonin sẽ làm giảm lượng canxi trong máu bằng cách ngăn calci giải phóng từ xương và báo hiệu cho thận loại bỏ nhiều calcium hơn qua nước tiểu.
TẠI SAO CƠ THỂ LẠI CẦN CANXI ?
Canxi đóng nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể như:
1. Tốt cho xương
Khoảng 99% canxi trong cơ thể con người nằm trong xương và răng. Canxi rất cần thiết cho sự phát triển, tăng trưởng và duy trì xương chắc khỏe. Khi trẻ lớn lên, canxi góp phần vào sự phát triển của xương. Ở độ tuổi trưởng thành khi cơ thể ngừng phát triển, canxi tiếp tục giúp duy trì mật độ xương và làm chậm quá trình mất xương, đây là một phần tự nhiên của quá trình lão hoá. Phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh có thể bị suy giảm mật độ xương với tốc độ cao hơn so với nam giới hoặc người trẻ tuổi. Phụ nữ sau tuổi mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn.
2. Co cơ
Canxi giúp điều hòa sự co cơ. Khi dây thần kinh kích thích cơ bắp, cơ thể sẽ tiết ra canxi. Lúc này, sẽ giúp các protein trong cơ thực hiện công việc co bóp. Khi cơ thể giải phóng khỏi cơ, cơ sẽ thư giãn.
3. Hệ tim mạch
Canxi đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Quá trình đông máu phức tạp và có một số giai đoạn liên quan đến một loạt các hoá chất, trong đó có canxi. Ngoài ra, canxi còn tham gia duy trì hoạt động của cơ tim, canxi làm giãn cơ trơn bao quanh mạch máu.
CƠ THỂ HẤP THU CANXI NHƯ THẾ NÀO ?
Cơ thể không thể tự sản xuất canxi, vì vậy chúng ta cần bổ sung lượng canxi thông qua chế độ ăn uống. Nguồn thực phẩm giàu canxi có trong các sản phẩm từ sữa, rau họ cải xanh và thực phẩm tăng cường canxi như nước trái cây và ngũ cốc. Canxi cũng có sẵn dưới dạng thực phẩm bổ sung. Vitamin D đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ canxi từ đường tiêu hóa. Điều quan trọng, bạn phải có đủ cả calci và vitamin D để hỗ trợ sức khỏe tối ưu.
Trong một chế độ ăn cân bằng, mỗi ngày bạn nhận được khoảng 1000mg canxi từ nguồn thức ăn và khoảng 200mg/ngày được cơ thể tiết vào đường tiêu hoá qua đường mật và bài tiết qua tiêu hoá khác. Tùy thuộc vào nồng độ hormon tuyến cận giáp (PTH) và vitamin D hoạt động trong tuần hoàn mà mỗi ngày cơ thể bạn dung nạp khoảng 200-400mg canxi được hấp thu vào ruột mỗi ngày, số còn lại sẽ được đào thải ra bên ngoài theo phân. Cân bằng canxi là nhờ duy trì qua bài tiết tại thận khoảng 200mg/ngày, phụ thuộc vào nồng độ PTH và calcitonin.
Cả nồng độ canxi ngoài tế bào và trong tế bào được điều hòa chặt chẽ bởi kênh vận chuyển canxi 2 chiều qua màng tế bào và cơ quan trong tế bào như mạng lưới nội sinh chất, ty thể….
ĐIỀU GÌ XẢY RA NẾU CƠ THỂ THIẾU HOẶC THỪA CANXI ?
Cơ thể nhận quá ít canxi có thể gây ra một số tình trạng như:
Bệnh loãng xương khiến xương yếu, giòn, dễ gãy và tăng nguy cơ té ngã.
Bệnh còi xương ở trẻ em khiến xương mềm, yếu.
Bệnh nhuyễn xương, gây mềm xương ở trẻ em và người lớn.
Hấp thụ quá nhiều canxi có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và ung thư tuyến tiền liệt. Nồng độ canxi trong máu và nước tiểu cao có thể gây ra trương lực cơ kém, suy giảm chức năng thận, nồng độ phosphat thấp, táo bón, buồn nôn, sụt cân, cực kỳ mệt mỏi, thường xuyên đi tiểu, nhịp tim bất thường và nguy cơ tử vong do tim cao. Tuy nhiên, lượng canxi trong máu và nước tiểu cao thường do các vấn đề sức khỏe như nồng độ hormone thay đổi do tuyến cận giáp hoặc ung thư, chứ không phải do lượng canxi nạp vào cơ thể quá nhiều.
NHỮNG AI CẦN BỔ SUNG CANXI CHO CƠ THỂ ?
Một số nhóm người cần bổ sung thêm canxi cho cơ thể bao gồm:
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 – 18 tuổi.
Người châu Phi hoặc người châu Á.
Người lớn từ 50 tuổi trở lên thường xuyên ăn uống thiếu dinh dưỡng.
Phụ nữ sau mãn kinh: cơ thể hấp thụ và giữ lại ít canxi hơn sau mãn kinh, lâu dần có thể dẫn đến gãy xương.
Người ăn chay.
Người bệnh loãng xương.
Người bị gãy xương.
Người có bệnh đường tiêu hoá làm giảm hấp thu canxi (viêm ruột hoặc bệnh celiac, không dung nạp lactose).
Thiếu phosphate.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
CƠ THỂ CẦN BAO NHIÊU LƯỢNG CANXI MỖI NGÀY ?
Nhu cầu của cơ thể sẽ thay đổi tùy thuộc vào độ tuổi và giới tính. Bảng dưới đây liệt kê lượng canxi trung bình hàng ngày cần bổ sung cho cơ thể được bác sĩ khuyến nghị.
CÁC LOẠI CHẾ PHẨM BỔ SUNG CANXI
Canxi vô cơ (canxi carbonate, canxi citrate,…)Các chất bổ sung canxi vô cơ phổ biến nhất là canxi cacbonate (40% canxi nguyên tố); canxi citrate (21% canxi nguyên tố); canxi lactate (13% canxi nguyên tố); và canxi gluconate (9% canxi nguyên tố). Viên uống bổ sung canxi vô cơ giá thành rẻ, đa dạng và có sẵn. Nghiên cứu cho thấy canxi citrate được hấp thụ tốt hơn hầu hết các dạng canxi vô cơ khác. Canxi citrate cũng có hiệu quả hơn trong việc duy trì khối lượng xương tốt hơn cacbonate. Canxi citrate là chất dễ hấp thu nhất và không cần axit dạ dày để hấp thụ, nhưng lại không chứa nhiều canxi nguyên tố. Hầu hết các nghiên cứu cho thấy rằng canxi carbonate có hiệu quả hấp thu kém nhất trong các loại canxi cho bà bầu hiện nay.Đối với những người có nhu cầu canxi cao cần uống liều lượng nhiều hơn hơn để đạt được một lượng canxi nhất định (thường là 800 đến 1.000 mg), canxi vô cơ dường như không phải là lựa chọn tối ưu. Nhiều báo cáo cho thấy các dạng canxi hữu cơ khác có khả năng được hấp thụ tốt hơn. Vì lý do này, một số bác sĩ thường khuyên mẹ bầu dùng các dạng canxi hữu cơ khác.
Canxi hữu cơ (canxi bisglycinate,…)Thực tế cho thấy, cơ thể người rất khó hấp thu canxi vô cơ. Canxi tại ruột được hấp thu theo cơ chế vận chuyển thụ động. Cơ thể con người trải qua một quá trình tự nhiên được gọi là chelating , trong đó nó kết hợp canxi với một vật liệu khác (ví dụ, một axit amin) mà cơ thể có thể chuyển hóa. Vì vậy, canxi cho bà bầu phải ở dạng hòa tan hoặc liên kết với hợp chất hữu cơ để cơ thể có thể dễ dàng chuyển hóa và đáp ứng nhu cầu tối thiểu hằng ngày.
Đáng chú ý là rất ít người biết về hiệu quả tương đối tốt của các chelate axit amin của canxi. Nhiều thử nghiệm được dẫn chứng từ phòng thí nghiệm Châu Âu, sự hấp thụ được thực hiện với canxi chelate axit amin (được gọi là canxi bisglycinate) và so sánh với sự hấp thụ từ citrate, carbonate. Trong thử nghiệm đó, canxi axit amin chelate cho thấy sự hấp thụtốt nhất và canxi carbonate là kém nhất.
LƯU Ý KHI BỔ SUNG CANXI CHO CƠ THỂ
Một số lời khuyên để bạn lựa chọn và bổ sung canxi an toàn và hiệu quả:
Tránh sử dụng các chế phẩm từ vỏ hàu chưa tinh chế, bột xương, dolomite hoặc bột san hô vì có chứa chì và các kim loại độc hại khác.
Không vượt quá liều hàng ngày được nhà sản xuất khuyến cáo để tránh nguy cơ tác dụng không mong muốn.
Nếu bạn bổ sung sắt hoặc kẽm, kháng sinh hoặc levothyroxin hãy uống vài giờ trước hoặc sau khi uống canxi để tránh tương tác xấu.
Hãy đảm bảo bạn nhận đủ vitamin D, giúp cơ thể hấp thu calcium. Nếu bạn không nhận đủ ánh sáng mặt trời, chế độ ăn uống hoặc vitamin bạn nên chọn chế phẩm bổ sung caanxi có chứa vitamin D. Bạn bổ sung nếu chỉ có 10-15% lượng canxi trong chế độ ăn uống và khoảng 60% photpho được hấp thu. Vitamin D giúp hấp thu canxi và photpho là 30-40% và 80%.
Magie đầy đủ rất quan trọng cho sự hấp thu canxi. Nếu bạn dùng 1000mg canxi mỗi ngày thì lượng magie bạn cần là 500mg.
Cơ thể bạn có thể hấp thu 500mg canxi tại một thời điểm, còn lại sẽ đào thải ra ngoài. Tốt nhất, bạn bổ sung canxi với liều lượng nhỏ 2 lần/ngày.
Việc bổ sung canxi là cần thiết nhưng phải được bác sĩ chỉ định bởi hiện nay chế phẩm canxi có dưới dạng thuốc và thực phẩm chức năng. Bổ sung canxi an toàn và đúng cách giúp phòng tránh các bệnh về cơ xương khớp.
Đặc biệt Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% !
Mọi chi tiết xin vui lòng xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/ hoặc liên hệ Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.