THÔNG TIN VỀ MẮT

Mắt là gì?

Mắt (Eyes) là cơ quan thị giác giúp con người nhìn thấy sự vật, sự việc xung quanh cuộc sống. Mắt lấy ánh sáng từ những gì nhìn thấy và gửi thông tin hình ảnh đến não bộ. Đôi mắt có thể nhìn được khoảng 200 độ theo mọi hướng, bao gồm cả phía trước và hai bên (tầm nhìn ngoại vi). Các bộ phận của mắt phối hợp với nhau cho phép nhìn thấy hình ảnh, chuyển động và độ sâu. Ngoài ra, đôi mắt có thể nhìn thấy hàng triệu màu với các sắc thái khác nhau.

Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận nào?

Cấu tạo của mắt gồm các bộ phận sau:

  • Mống mắt: Mống mắt là bộ phận quyết định màu sắc của mắt và nằm sau giác mạc. Các màu mắt phổ biến như đen, xanh dương, xanh lục, nâu nhạt hoặc nâu.
  • Giác mạc: Giác mạc là lớp trong suốt kéo dài trên mống mắt.
  • Đồng tử: Đồng tử (tròng đen, con ngươi) là vòng tròn màu đen nằm giữa trung tâm mống mắt, có khả năng giãn ra và co lại để kiểm soát lượng ánh sáng đi vào.
  • Củng mạc: Đây là phần màu trắng bao quanh mống mắt.
  • Kết mạc: Kết mạc là mô mỏng, trong suốt bao phủ củng mạc và nằm bên trong mí mắt.
  • Thủy tinh thể: Bộ phận này nằm sau đồng tử nằm với chức năng như thấu kính hội tụ ánh sáng đi đến võng mạc.
  • Võng mạc: Võng mạc là tập hợp các tế bào nằm bên trong đáy mắt giúp cảm nhận ánh sáng và chuyển nó thành các xung điện hoặc tín hiệu thần kinh. Võng mạc có nhiều tế bào hình que (tế bào giúp nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu) và hình nón (tế bào phát hiện màu sắc).
  • Điểm vàng: Điểm vàng là một phần của võng mạc, chịu trách nhiệm về tầm nhìn trung tâm và giúp nhìn thấy các chi tiết và màu sắc đẹp.
  • Dây thần kinh thị giác: Dây thần kinh thị giác nằm phía sau võng mạc (Đầu dây là đĩa thị giác), có chức năng mang tín hiệu đến não, sau đó giải thích thông tin hình ảnh để biết đang nhìn thấy gì.
  • Các cơ kiểm soát vị trí và chuyển động của mắt: Các cơ cơ này giúp kiểm soát lượng ánh sáng đi vào và khả năng tập trung của mắt.
  • Dịch kính: Dịch kính là một loại gel trong suốt lấp đầy toàn bộ mắt có chức năng bảo vệ và duy trì hình dạng của mắt.

Mắt hoạt động thế nào?

Các bộ phận của mắt phối hợp với nhau giúp nhìn thấy hình ảnh và gửi thông tin đến não bộ. Tất cả quá trình này diễn ra cực kỳ nhanh chóng.

  • Ánh sáng đi vào mắt qua giác mạc và đến thủy tinh thể. Sau đó, đồng tử ngày càng lớn hơn để kiểm soát lượng ánh sáng đi vào mắt.
  • Giác mạc và thủy tinh thể khúc xạ (uốn cong) ánh sáng để tập trung vào những gì đang nhìn thấy.
  • Ánh sáng đi tới võng mạc và biến hình ảnh thành xung điện hoặc tín hiệu.
  • Dây thần kinh mang tín hiệu từ cả hai mắt đến phần não chịu trách nhiệm về thị giác (vỏ não thị giác).
  • Bộ não sẽ giải thích những gì đã nhìn thấy và kết hợp với hai mắt tập hợp tất cả lại thành hình ảnh rõ ràng.

Chức năng của mắt là gì?

Các chức năng của mắt có thể kể đến như:

  • Góc độ sinh học: Đôi mắt dễ nhạy cảm trước các tác động của môi trường, thông qua đó giúp con người có phản ứng phù hợp với diễn biến mọi thứ xung quanh.
  • Về mặt quang học: Đôi mắt thực hiện chức năng nhìn, quan sát, thu nhận lại hình ảnh của sự vật, sự việc để chuyển lên cho não bộ xử lý và lưu trữ.
  • Giao tiếp: Mắt là cơ quan giúp con người giao tiếp phi ngôn ngữ. Thông qua ánh mắt, con người có thể liên hệ, ra hiệu, trao đổi thông tin với nhau thay cho lời nói.

Hình dạng và màu sắc của mắt

1. Hình dạng mắt

Mắt không phải là hình cầu vì hơi nhọn ở phía trước, gần giống với quả bóng hơi bị nén lại. Ở người lớn, mắt có đường kính khoảng 2,5cm.

2. Màu sắc mắt

Màu mắt phụ thuộc vào gen với đa dạng các màu sắc như đen, xanh dương, xanh lá cây hoặc hổ phách và tất cả các sắc thái của màu nâu. Một số người, có đốm hoặc sọc màu khác nhau trong mống mắt hoặc có vòng màu tối hơn xung quanh.

Rủi ro ảnh hưởng tới chức năng mắt

Các rủi ro ảnh hưởng đến mắt bao gồm:

1. Tuổi tác

Khi có tuổi đôi mắt thường nhìn thấy những đốm nhỏ, chấm hình tròn, đường kẻ hoặc mạng nhện trong tầm nhìn. Một số trường hợp, đục thủy tinh thể, thoái hóa điểm vàng hoặc bong võng mạc có thể xảy ra khi già đi. Lão thị (mất thị lực gần tiêu điểm) thường bắt đầu ảnh hưởng đến những người khoảng 45 tuổi trở lên.

2. Ung thư

Các bệnh ung thư ở mắt phổ biến như u ác tính nội nhãn và u nguyên bào võng mạc .

3. Bệnh tật

Một số bệnh ở mắt như thủy tinh thể, tăng nhãn áp, teo thị giác, viêm dây thần kinh thị giác,…

4. Nhiễm trùng

Các bệnh nhiễm trùng ở mắt thường thấy như đau mắt đỏ (viêm kết mạc), viêm bờ mi, lẹo mắt, chắp và khô mắt gây đỏ, sưng tấy và khó chịu.

5. Di truyền

Viêm võng mạc sắc tố là bệnh di truyền có thể dẫn đến mù lòa.

6. Chấn thương

Trầy xước giác mạc và bong võng mạc có thể do chấn thương mắt. Tai nạn có thể gây chảy máu mắt, thâm quầng mắt, bỏng và kích ứng. Vật lạ cũng có thể làm hư mắt.

7. Vấn đề về cơ mắt

Lác (mắt lé) hoặc nhược thị có thể gây ra những thay đổi về hình dạng và tầm nhìn của mắt.

8. Vấn đề về thị lực

Các vấn đề của thị lực điển hình như:

  • Loạn thị và viễn thị ảnh hưởng đến cách mắt khúc xạ (uốn cong) ánh sáng và đưa hình ảnh vào tiêu cự.
  • Mù màu gây khó khăn hoặc không thể nhìn thấy các màu khác nhau.
  • Quáng gà gây khó nhìn vào ban đêm.

Bệnh lý phổ biến của mắt

Các bệnh phổ biến ở mắt gồm có:

1. Đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể là hiện tượng thủy tinh thể của mắt bị mờ, ảnh hưởng đến 1 hoặc cả 2 mắt. Bệnh đục thủy tinh thể là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu thế giới. Đục thủy tinh thể có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến ở những người trên 50 tuổi.

Các triệu chứng của đục thủy tinh thể bao gồm:

  • Tầm nhìn có mây/mờ.
  • Khó nhìn vào ban đêm.
  • Nhạy cảm với ánh sáng mạnh.
  • Thay đổi cách nhìn thấy màu sắc.

Phương pháp điều trị phổ biến là phẫu thuật loại bỏ và thay thế thủy tinh thể bị đục bằng thủy tinh thể nhân tạo, với tỷ lệ thành công hơn hơn 90%.

2. Võng mạc

Bệnh võng mạc là biến chứng phổ biến của người bệnh tiểu đường. Nguyên nhân do lượng đường (glucose) cao trong thời gian dài khiến mạch máu ở võng mạc bị tổn thương. Các triệu chứng gồm có:

  • Tầm nhìn mờ hoặc méo mó.
  • Mù màu hoặc nhìn màu sắc nhạt dần.
  • Tầm nhìn ban đêm kém.
  • Có đốm hoặc vệt tối nhỏ trong tầm nhìn của bạn.
  • Khó đọc hoặc nhìn các vật ở xa.

Các phương pháp điều trị bao gồm tiêm thuốc và phẫu thuật nhằm điều chỉnh hoặc thu nhỏ các mạch máu ở võng mạc.

3. Thiên đầu thống (cườm nước, tăng nhãn áp Glaucoma)

Thiên đầu thống do áp suất chất lỏng trong mắt cao hơn bình thường, dẫn đến hỏng dây thần kinh thị giác và ảnh hưởng đến đường truyền thông tin hình ảnh đến đến não. Bệnh glaucoma không phát hiện và điều trị kịp thời có thể giảm thị lực và mù ở 1 hoặc cả 2 mắt.

Có 2 loại bệnh tăng nhãn áp chính:

  • Bệnh tăng nhãn áp góc mở phát triển chậm âm thầm, không có biểu hiện rõ rệt đến khi đi khám bệnh đã trở nặng.
  • Bệnh tăng nhãn áp góc đóng xảy ra đột ngột, gây đau đớn và mất thị lực rất nhanh.

Các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp bao gồm:

  • Đau mắt.
  • Nhức đầu.
  • Mắt đỏ.
  • Nhìn thấy quầng sáng xung quanh đèn.
  • Thị lực kém.
  • Buồn nôn và ói mửa.

Phương pháp điều trị tập trung vào việc giảm nhãn áp như thuốc nhỏ mắt theo toa, liệu pháp laser và phẫu thuật.

4. Rách giác mạc

Khi rách giác mạc người bệnh thường cảm thấy cộm, khó mở mắt. Mắt sung huyết trở nên đỏ và đau, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ tạm thời.

5. Viêm dây thần kinh thị giác

Viêm dây thần kinh thị giác (ON) là tình trạng dây thần kinh ở mắt (dây thần kinh thị giác) bị viêm hoặc kích ứng. Bệnh có thể xảy với bất kỳ ai nhưng phổ biến ở phụ nữ từ 20 – 40 tuổi. Viêm dây thần kinh thị giác ảnh hưởng đến người bệnh như sau:

  • Bệnh thường xảy ra ở một mắt.
  • Mất thị lực thường xảy ra trong vài ngày và ngừng tiến triển sau 1 – 2 tuần.
  • Các triệu chứng bao gồm nhìn mờ, mất một phần hoặc toàn bộ thị lực, giảm khả năng nhìn màu.
  • Nhìn khó hơn vào ban đêm.

6. Viễn thị

Viễn thị là tình trạng không có khả năng tập trung hình ảnh lên võng mạc, mà hình ảnh bị tập trung ra sau võng mạc. Bệnh dễ nhầm lẫn với lão thị nhưng thực chất không giống nhau. Lão thị là sự mất linh hoạt tự nhiên của thủy tinh thể do tuổi tác. Viễn thị là dạng mắt ngắn bất thường khiến ánh sáng bẻ cong không chính xác khi đi vào mắt. Viễn thị được điều trị bằng kính điều chỉnh (thấu kính lồi).

7. Thoái hóa võng mạc

Thoái hóa võng mạc là thuật ngữ chỉ các tổn thương của lớp tế bào võng mạc trong mắt, trong đó thoái hóa điểm vàng gây nguy hiểm đến thị lực. Nguyên nhân thoái hóa võng mạc đến từ bệnh đái tháo đường hoặc tăng huyết áp.

8. Teo dây thần kinh thị giác

Teo thị giác là kết quả của tổn thương dây thần kinh thị giác đến từ các bệnh khác gây ra. Teo dây thần kinh thị giác ảnh hưởng đến thị lực và có thể gây mù lòa.

9. Xuất huyết võng mạc

Xuất huyết võng mạc xảy ra khi máu không ở trong mạch máu mà thoát ra ngoài võng mạc, gây ảnh hưởng thị lực như nhìn mờ, đau và đỏ mắt.

10. Quáng gà

Quáng gà là cách gọi thông thường của bệnh thoái hóa sắc tố võng mạc mắt. Bệnh quáng gà có dấu hiệu giảm thị lực, thu hẹp tầm nhìn vào ban đêm, trong bóng tối hoặc nơi ánh sáng không đầy đủ.

11. Khô mắt

Khô mắt xảy ra do sự mất cân bằng tuyến nước mắt. Nước mắt không được sản xuất hoặc chất lượng kém dẫn đến không đủ bôi trơn và gây khô mắt. Phương pháp điều trị bao gồm nước mắt nhân tạo hoặc nút ống dẫn để ngăn nước mắt chảy ra.

12. Lác mắt

Lác mắt (lé mắt) là tình trạng mắt nhìn theo 2 hướng khác nhau, không tập trung vào một hình ảnh duy nhất cùng lúc, dẫn đến não ưu tiên mắt này hơn mắt kia gây mất thị lực ở mắt không thuận.

13. Loạn thị

Loạn thị là một loại tật khúc xạ phổ biến. Bệnh do phần nào đó của mắt (giác mạc hoặc thủy tinh thể) cong hơn bình thường dẫn đến tầm nhìn mờ. Hầu hết, các trường hợp loạn thị điều trị bằng kính điều chỉnh như kính đeo mắt hoặc kính áp tròng. Các biểu hiện của loạn thị như:

  • Nhìn thấy ánh sáng chói hoặc quầng sáng xung quanh đèn.
  • Nheo mắt để nhìn rõ.
  • Nhức đầu.
  • Mệt mỏi.
  • Mỏi mắt.

14. Cận thị 

Người cận thị (hay còn gọi là cận thị) khó nhìn rõ các vật ở xa nhưng nhìn rõ các vật ở gần cùng với các triệu chứng khác như:

  • Nhức đầu.
  • Mỏi mắt.
  • Nheo mắt.
  • Mệt mỏi khi lái xe, chơi thể thao hoặc nhìn xa hơn.

15. Bệnh giác mạc chóp

Bệnh giác mạc hình chóp là tình trạng lồi ra của giác mạc, tạo chóp hoặc hình nón. Các triệu chứng bệnh giác mạc chóp như:

  • Tình trạng nhìn đôi (song thị), nhìn 1 vật thành 2 khi nhìn bằng một hay cả 2 mắt.
  • Nhìn mờ khi các vật thể ở gần và xa.
  • Cảm giác có quầng sáng xung quanh bóng đèn đang bật.
  • Tầm nhìn mờ gây khó khăn khi điều khiển xe.

16. Nhược thị

Nhược thị thường xuất phát từ cận thị, viễn thị và loạn thị hoặc do bệnh lý ở 1 mắt.

17. Mù màu

Mù màu (thiếu khả năng nhìn màu) là bệnh không phân biệt màu sắc. Bệnh mù màu do tế bào hình nón (tế bào thần kinh trong võng mạc mắt) không hoạt động bình thường.

18. Rách (bong) võng mạc

Bong võng mạc là sự tách rời võng mạc khỏi các mô giúp giữ võng mạc cố định, bệnh có thể dẫn đến mù lòa nếu không được điều trị. Nếu bệnh tiến triển nghiêm trọng sẽ gây các triệu chứng như:

  • Nhìn thấy nhiều tia sáng.
  • Nhìn thấy những đốm đen hoặc những đường nguệch ngoạc trôi qua tầm nhìn.
  • Che khuất tầm nhìn.

Phương pháp điều trị bao gồm liệu pháp laser hoặc phẫu thuật để gắn lại võng mạc.

19. U nguyên bào võng mạc

U nguyên bào võng mạc là bệnh ung thư võng mạc xảy ra ở trẻ em dưới 2 tuổi. Các triệu chứng bao gồm đồng tử trắng (phản xạ trắng trong đồng tử), lé mắt, viêm, thị lực kém. Chẩn đoán dựa trên kiểm tra bằng soi đáy mắt và siêu âm, CT hoặc MRI. Điều trị các khối u nhỏ bao gồm laser quang đông, phẫu thuật lạnh và xạ trị. Điều trị các khối u lớn thường phẫu thuật cắt bỏ.

20. Loét giác mạc

Đây là một vết loét hở ở giác mạc, nguyên nhân chủ yếu do nhiễm vi rút hoặc nấm gây khô mắt, trầy xước hoặc rách giác mạc. Những người đeo kính áp tròng có nhiều nguy cơ bị loét giác mạc hơn.

Các triệu chứng của loét giác mạc bao gồm:

  • Đỏ mắt và đau.
  • Mủ hoặc dịch đặc từ mắt.
  • Mờ mắt.
  • Mí mắt sưng.
  • Đốm trắng trên giác mạc.

Chăm sóc mắt như thế nào?

Để phòng ngừa các bệnh ảnh hưởng đến mắt cần chăm sóc mắt theo cách sau:

1. Khám mắt định kỳ

Khám mắt định kỳ nhằm kịp thời phát hiện ra các điểm bất thường và các bệnh khác ảnh hưởng đến mắt.

2. Chế độ dinh dưỡng cho mắt

Chế độ ăn uống nên bao gồm nhiều trái cây và rau quả, đặc biệt các loại rau có lá màu vàng và xanh đậm. Ăn cá có nhiều axit béo omega-3, chẳng hạn cá hồi, cá ngừ và cá bơn có thể giúp ích cho đôi mắt.

3. Hoạt động thể chất

Tập thể dục giúp ngừa hoặc kiểm soát bệnh tiểu đường, huyết áp cao và cholesterol cao. Các bệnh này gây các vấn đề về mắt hoặc giảm thị lực. Vì vậy, nên tập thể dục thường xuyên để giảm nguy cơ mắc các bệnh ảnh hưởng đến mắt.

4. Tránh hoạt động mắt trong thời gian dài

Sau mỗi giờ làm việc trên máy tính nên thư giãn mắt bằng cách nhìn ra xa khỏi màn hình máy tính, nhắm mắt lại hoặc chớp mắt nhiều lần để mắt điều tiết đỡ khô do nhìn quá lâu.

5. Tránh tổn thương vùng mắt

Khi gặp ánh sáng chói như đèn hàn, lò đúc thủy tinh, đèn pha ô tô nên tránh nhìn trực tiếp. Hạn chế sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài, giữ vệ sinh và sát trùng kính áp tròng cẩn thận. Khi đi ra ngoài trong trời nắng gắt hãy đeo kính râm tia cực tím chiếu vào mắt. Tránh dụi mắt khi đôi tay chưa được rửa sạch sẽ.

6. Tập thể dục cho mắt

Nếu dành nhiều thời gian sử dụng máy tính, mắt sẽ dễ mỏi. Để giảm mỏi mắt, hãy thử quy tắc 20-20-20: Cứ sau 20 phút, hãy nhìn ra xa khoảng 6m trước mặt bạn trong 20 giây.

7. Thuốc nhỏ mắt

Khi sử dụng thuốc nhỏ mắt cần lưu ý những điều sau:

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu sử dụng thuốc nhỏ mắt lâu dài.
  • Nên dùng nước muối sinh lý 0,9% để rửa mắt mỗi ngày.
  • Đến gặp bác sĩ nếu thấy mắt gặp vấn đề như đau mắt, quáng gà, nhìn mờ, đỏ và rát, nhìn chói.
  • Kiểm tra mắt định kỳ để phát hiện kịp thời những bất thường hay bệnh về mắt giúp điều trị kịp thời.

8. Đeo kính bảo vệ

Để ngừa chấn thương mắt, cần bảo vệ mắt khi chơi một số môn thể thao, làm các công việc như xây dựng và làm việc trong nhà máy và sửa chữa.

Ngoài ra, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể làm hỏng mắt và làm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác. Do đó, hãy bảo vệ mắt bằng cách sử dụng kính râm, giúp chặn 99 – 100% cả bức xạ UVA và UVB.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống hỗ trợ tăng cường thị lực LteinOmega – sản xuất tại châu Âu với hàm lượng cao Chiết xuất Việt Quất + DHA từ Dầu gan cá tuyết, vitamin B2 + Đồng + Selen, chứa XanMax ® (công thức độc quyền đã được chứng minh lâm sàng) chứa Lutein, Zeaxanthin + Meso Zeaxanthin giúp giảm khô, mỏi mắt phòng thoái hóa điểm vàng và ngừa đục thủy tinh thể – mang đến một sự lựa chọn vô cùng an toàn, hiệu quả cao, cực tiện lợi và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/lteinomega/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

HỆ NỘI TIẾT

Hệ nội tiết gồm những cơ quan nào?

Hệ thống nội tiết không có tính liên tục về mặt giải phẫu học như hệ tim mạch hay hô hấp…mà các tuyến nội tiết nằm rải rác khắp cơ thể, mỗi một tuyến có vai trò chuyên biệt trong điều hòa hoạt động cơ thể. Sự kết hợp hài hòa của nội tiết tố giúp cơ thể hoạt động bình thường và khỏe mạnh. Các tuyến nội tiết bao gồm:

  • Tuyến yên: có đường kính khoảng 1cm, với khối lượng từ 0,5g đến 1g, nằm ở trong hố xương của nền sọ. Tuyến yên tuy nhỏ nhưng là tuyến quan trọng nắm giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết hệ thống nội tiết ngoại biên. Tuyến yên được chia ra 2 phần, tuyến yên trước là yên tuyến và tuyến yên sau là yên thần kinh
  • Vùng dưới đồi: nằm gần tuyến yên ở dưới đáy não, có vai trò tổng hợp và bài tiết các hormone kích thích và ức chế, có tác dụng kiểm soát sự bài tiết hormone của tuyến yên trước. Ngoài ra vùng dưới đối còn tổng hợp 2 hormone là hormone chống bài niệu (ADH) hay còn gọi vasopressin và oxytocin, sau đó được vận chuyển xuống và dự trữ trong tuyến yên sau.
  • Tuyến giáp: có hình cánh bướm nằm trước cổ có vai trò kiểm soát chức năng trao đổi chất của cơ thể.
  • Tuyến thượng thận: gồm 2 tuyến thượng thận nằm cực trên mỗi quả thận. Mỗi tuyến thượng thận gồm 2 phần riêng biệt là vỏ thượng thận và tủy thượng thận. Vỏ thượng thận tiết ra 3 hormone chính là aldosteron, cortisol và androgen. Tủy thượng thận tiết ra hormone gồm: adrenaline, noradrenaline
  • Buồng trứng, tinh hoàn: có chức năng sản xuất hormone sinh dục dưới tác dụng điều hòa của trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục.
  • Tuyến tụy: về mặt giải phẫu, tuyến tụy nằm sau dạ dày, có 2 chức năng chính gồm chức năng ngoại tiết bài tiết các hormone tiêu hóa giúp tiêu hóa thức ăn và chức năng nội tiết giúp điều chỉnh lượng đường trong máu thông qua hormone chính là insulin và glucagon.
  • Tuyến cận giáp: gồm bốn tuyến nhỏ như hạt đậu ở mặt sau tuyến giáp, tiết ra hormone điều hòa chuyển hóa canxi và phospho máu, tác động lên chuyển hóa của xương…

Tuyến nội tiết quan trọng nhất là gì?

Các tuyến nội tiết đơn lẻ có mỗi vai trò nhất định cho cơ thể và hoạt động dưới sự kiểm soát của trục hạ đồi-tuyến yên. Một số tuyến nội tiết không chịu sự chi phối bởi tuyến yên như tuyến cận giáp, tuyến tụy nội tiết, tủy thượng thận. Tuy nhiên nếu một trong số tuyến nội tiết gặp vấn đề sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, tác động một phần nào đó đến chức năng của các tuyến còn lại. Do vậy mọi tuyến nội tiết đều quan trọng, không có tuyến nội tiết nào quan trọng nhất.

Chức năng của tuyến nội tiết

Mỗi tuyến nội tiết trong hệ thống nội tiết đóng vai trò riêng, do vậy để nói về chức năng của hệ thống nội tiết ta sẽ đi vào từng chức năng của mỗi tuyến.

Tuyến yên: nắm vai trò quan trọng như bộ điều khiển các tuyến còn lại. Tuyến yên được chia ra 2 phần là tuyến yên trước hay còn gọi là yên tuyến và tuyến yên sau hay còn gọi là yên thần kinh. Tuyến yên trước sản xuất và giải phóng các hormone như:

  • Hormone tăng trưởng (GH) có vai trò điều chỉnh tăng trưởng và phát triển thể chất bao gồm cơ và xương.
  • Hormone hướng vỏ thượng thận (ACTH) kích thích vỏ tuyến thượng thận sản xuất hormone tuyến thượng thận.
  • Hormone kích thích tuyến giáp (TSH) giúp kích thích tuyến giáp giải phóng hormone tuyến giáp.
  • Hormone kích thích nang trứng (FSH): trên buồng trứng FSH giúp kích thích nang trứng trưởng thành, trên tinh hoàn FSH kích thích quá trình tạo tinh trùng
  • Hormone tạo hoàng thể (LH) tham gia và quá trình sản xuất estrogen và testosterone.
  • Hormone Prolactin giúp kích thích tuyến vú bài tiết sữa ở phụ nữ.

Tuyến yên sau không bài tiết hormone mà có vai trò dự trữ các hormone do vùng dưới đồi tổng hợp rồi vận chuyển xuống đầu tận thần kinh trong tuyến yên sau bao gồm:

  • Hormone chống bài niệu ADH hay còn goi là vasopressin có tác dụng làm giảm sự bài xuất nước tiểu và co tiểu động mạch toàn cơ thể làm tăng huyết áp.
  • Hormone Oxytocin vừa kích thích sản xuất sữa mẹ vừa kích thích co bóp tử cung khi sinh.

Tuyến giáp: tiết ra các hormone tuyến giáp T4 và T3 có chức năng làm tăng hoạt động chuyển hóa của tế bào, tác động lên sự phát triển của cơ thể, sự phát triển hệ thần kinh và hầu hết mọi hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể như hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa…

Tuyến thượng thận: Vỏ thượng thận sản xuất hormone glucocorticoids, mineralocorticoids, androgens. Các hormone này có vai trò trong điều hòa chuyển hóa đạm, đường, lipid, các điện giải Natri và Kali và thể tích dịch trong cơ thể, chống viêm, đáp ứng với stress…

Vùng dưới đồi: tiết các hormone giúp kiểm soát hoạt động của tuyến yên

Tuyến tụy: kích thích sản xuất insulin, insulin hoạt động như chìa khóa đưa đường vào tế bào chuyển hóa thành năng lượng cung cấp cho cơ thể.

Tuyến cận giáp: có vai trò kiểm soát nồng độ canxi trong máu, xương.

Vai trò của hệ nội tiết trong cơ thể người

Nội tiết có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể. Các tuyến nội tiết cùng hệ thần kinh kiểm soát hầu như mọi hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Do vậy, nội tiết là những tuyến nhỏ có sức mạnh và quyền lực lớn trong toàn bộ hoạt động của cơ thể con người.

Các vấn đề về hệ nội tiết

Hệ thống nội tiết gặp vấn đề khi một hoặc nhiều tuyến nội tiết bị suy giảm chức năng hay tăng chức năng…

Bệnh nội tiết gồm những bệnh gì?

Khi một trong số hoặc tất cả tuyến nội tiết gặp vấn đề sẽ gây ra những bệnh như:

  • Đái tháo đường do tuyến tụy giảm tiết insulin
  • Hạ đường huyết do u tụy tăng tiết insulin
  • Cường giáp, suy giáp, ung thư tuyến giáp.
  • Hội chứng Cushing do tăng tiết cortisol máu gây kiểu hình Cushing với mặt tròn như mặt trăng, tăng cân, rạn da bụng-đùi, bướu mỡ sau gáy… Cường aldosteron nguyên phát gây tăng huyết áp hạ kali máu, U tủy thượng thận tăng tiết catecholamin gây tăng huyết áp…
  • Tăng canxi máu do tuyến cận giáp tăng tiết hormone PTH, Hạ canxi máu do suy tuyến cận giáp…
  • U tuyến yên tăng tiết prolactin gây vô kinh, vú tiết sữa
  • U tuyến yên tăng tiết hormone tăng trưởng GH gây bệnh to đầu chi hoặc bệnh khổng lồ
  • Suy tuyến yên do bất thường bẩm sinh hoặc u tuyến yên…

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống cân bằng nội tiết tố nữ Iri’s Women với hàm lượng cao tinh dầu hoa anh thảo kết hợp cùng rễ Maca (còn gọi là sâm Angela) – Thiên Môn Chùm ( hay Shatavari) – Trinh nữ châu Âu – Vitamin E và Kẽm giúp hỗ trợ cân bằng Estrogen nội sinh mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !

Bên cạnh đó Phytex Farma cũng đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ tăng cường sinh lý nam OYSTERXMEN – sản xuất tại Pháp – với hàm lượng cao chiết xuất từ nguồn Hàu sạch của Pháp (vốn đã rất giàu Kẽm) – bổ sung thêm Kẽm, Taurine cùng Vitamin nhóm B và nhân sâm mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái mạnh !

Kết hợp Vitamin D3 và K2 MK7 có tác dụng gì ?

Nhiều mẹ đang có mong muốn phát triển chiều cao cho con từ sớm nhưng lại không biết cần phải gì? Hoặc đôi khi mắc phải sai lầm chỉ mới bổ sung canxi để con cao khỏe mà quên mất đi bộ đôi vận chuyển D3K2.

Vậy vitamin D3 K2 MK7 có tác dụng gì? Vì sao cần phải bổ sung cùng nhau? Cùng PHYTEX FARMA tìm hiểu để có biện pháp tối ưu chiều cao cũng như sức khỏe trong những năm tháng đầu đời của con.

4 tác dụng “nổi bật” của vitamin D3

D3 hay còn gọi là Cholecalciferol, một trong 5 dạng tự nhiên của vitamin D. Đây vitamin được khuyến cáo cần phải bổ sung cho trẻ sơ sinh ngay khi chào đời. Dưới đây là 5 tác dụng nổi bật mà hoạt chất này mang đến.

Tăng hấp thụ canxi, giúp xương chắc khỏe, chiều cao tối ưu

Nổi tiếng và được biết đến với vai trò giúp xương chắc khỏe, D3 là nòng cốt để bé hấp thụ canxi từ ruột vào máu. Việc bổ sung D3 đầy đủ sẽ giúp hệ xương chắc khỏe. Ngăn ngừa các vấn đề như còi xương, nhuyễn xương. Ngoài ra nó còn cải thiện chức năng của các tế bào nội mô mạch máu. Giúp ngăn xơ vữa động mạch hiệu quả.

Thiếu D3, canxi trong máu sẽ giảm. Buộc cơ thể phải huy động canxi từ xương ra để hoạt động. Hệ quả là trẻ còi xương, chậm lớn, chân vòng kiềng. Thậm chí ảnh hưởng rõ rệt đến việc phát triển chiều cao.

Tăng cường miễn dịch

Thông thường khi nhắc đến tác dụng tăng miễn dịch, vitamin C là cái tên được nghĩ đến nhiều. Tuy nhiên, thời gian gần đây các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa D3 và hệ miễn dịch, nhất là với bệnh nhiễm trùng. Hoạt chất này tham gia vào các tế bào Lympho B, lympho T, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn.

Trung tâm thông tin công nghệ sinh học quốc gia Mỹ, từng đăng tải nghiên cứu trên 19.000 đối tượng cho thấy, những người có nồng độ vitamin D <30 ng/ml có khả năng mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp cao hơn những người có nồng độ vitamin D cao trong cơ thể.

Cải thiện tâm trạng, giúp ngủ ngon

Một tác dụng nữa của vitamin D3 đó là giúp cải thiện tâm trạng và ngủ ngon hơn. Việc hấp thụ canxi hiệu quả từ ruột vào máu giúp hạn chế tình trạng thiếu hụt, từ đó ngủ ngon và sâu giấc hơn. Đây cũng là lý do vì sao trẻ sơ sinh khi quấy khóc, vặn mình đều được khuyên dùng D3.

Ngăn ngừa các bệnh mãn tính

Ngoài việc tăng cường đề kháng, vitamin D3 còn giúp ngăn ngừa các bệnh mạn tính trong tương lai. Ví dụ như: tim mạch, huyết áp, thậm chí là ung thư. Nghiên cứu các nghiên cứu thực hiện đã cho thấy, những người thiếu vitamin D có khả năng mắc tiểu đường tuýp 2 cao hơn. Với ung thư, người ta thấy rằng nếu tăng hàm lượng D3 hấp thụ lên 1100 IU với phụ nữ sau mãn kinh sẽ giảm nguy cơ ung thư từ 60-77%.1

Tác dụng “vàng” của K2 MK7

Cùng với D3, vitamin K2 cũng là nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng. Dưới đây là những tác dụng mà hoạt chất này mang đến.

Đưa canxi tới đích, hỗ trợ sức khỏe của xương

K2 MK7 đóng vai trò kích hoạt các osteocalcin. Giúp tối ưu hóa việc gắn kết canxi vào xương, giúp xương chắc khỏe.

Không chỉ thế, hoạt chất này còn có khả năng tăng chất lượng xương thông qua việc bổ sung collagen cho khớp nối. Giảm thiểu tình trạng còi xương, loãng xương.

Ngăn ngừa ung thư

Ngoài vai trò với hệ xương, K2 MK7 còn có tác dụng tiêu diệt tế bào ung thư. Ví dụ như bệnh về bạch cầu, ung thư phổi, ung thư buồng trứng, tuyến tiền liệt và gan.

Kết quả của một vài nghiên cứu cho thấy hoạt chất này có khả năng giảm tái phát ung thư gan và giảm 63% nguy cơ mắc ung thư tuyến tiền liệt.

Tăng cường sức khỏe tim mạch

Cung cấp K2MK7 mỗi ngày còn là phương pháp hữu hiệu để tăng sức khỏe tim mạch. Theo nghiên cứu của Rotterdam Study, những người có chế độ ăn nhiều vitamin K2 sức khỏe tim mạch thường sẽ tốt hơn. Điều này chủ yếu là do K2 ức chế quá trình canxi hóa trong mạch máu. Ngăn ngừa tổn thương cũng như quá trình vôi hóa động mạch – một trong những nguyên nhân gây bệnh tim mạch.

Giúp ngăn tiểu đường

Bổ sung K2 còn có thể làm tăng độ nhạy của insulin nhờ phản ứng chuyển hóa osteocalcin chưa hoạt tính trở nên hoạt hóa. Đây là hoocmon có khả năng điều hành adipokin hoặc các con đường gây viêm. Không chỉ thế, nó còn trực tiếp điều hòa glucose tại cơ vân hoặc tổ chức mỡ, ngăn ngừa tiểu đường tương lai.

Vì sao cần phải bổ sung D3 và K2MK7 cùng lúc với nhau?

Từ những tác dụng trên có thể thấy, vitamin D3 và K2 là những dưỡng chất vô cùng quan trọng với sự phát triển của bé. Việc bổ sung kết hợp hai hoạt chất này cùng lúc với nhau là điều vô cùng cần thiết. Bởi chúng có mối quan hệ chặt chẽ cũng như tác động đến nhau. Góp phần tăng cường cũng như cải thiện sức khỏe, nhất là hệ xương.

Theo các chuyên gia, để con cao lớn, khỏe mạnh bổ sung canxi, D3 là điều chưa đủ. Nhất định phải có một loại vitamin khác để tạo thành “kiềng 3 chân” vững chắc, đó là K2.

Thông qua đường uống, canxi sẽ được hấp thụ tại ruột. D3 có nhiệm vụ vận chuyển canxi từ ruột vào máu. Đồng thời kích hoạt Osteocalcin hoạt hóa, tạo thành chiếc xe vận chuyển canxi tới xương. Để chiếc xe này hoạt động cần có nhiên liệu đốt cháy đó là K2. Nếu không có vitamin K2 MK7, canxi sau khi được D3 vận chuyển vào máu sẽ bị “mắc kẹt”, gây vôi hóa mạch máu. Ngoài ra, nếu canxi không được vận chuyển đúng đích, “đi lạc” còn khiến bé bị các bệnh sỏi thận, sỏi mật.

Vì vậy để canxi, hấp thu tối ưu và gắn trúng đích, và hạn chế các bệnh về tim mạch nhất định phải bổ sung vitamin K2MK7 và vitamin D3 cùng lúc với nhau.

Kết hợp cùng lúc vitamin D3 K2 Mk7 có tác dụng gì?

Ai cũng biết D3, K2 cần thiết với trẻ. Thế nhưng việc kết hợp cùng lúc với nhau có tác dụng gì thì không phải ai cũng rõ. Cụ thể bổ sung vitamin D3 K2MK7 cùng lúc sẽ mang đến những lợi ích sau:

Kết hợp D3 K2 cùng lúc với nhau mang lại nhiều lợi ích
Kết hợp D3 K2 cùng lúc với nhau mang lại nhiều lợi ích
  • Vitamin D3 K2 giúp bảo vệ thành mạch. Hạn chế tối đa tình trạng lắng đọng canxi ở mô và mạch. Giảm nguy cơ xơ vữa và vôi hóa động mạch, tạo điều kiện bảo vệ trái tim khỏe mạnh.
  • Vitamin D3 K2 còn giúp hình thành hàng rào miễn dịch vững chắc, chống lại các yếu tố gây hại bên ngoài. Đem đến một sức khỏe và sự phát triển toàn diện nhất.
  • Bổ sung D3K2 đầy đủ còn giúp vận chuyển canxi đúng đích tới xương. Giúp phát triển chiều cao, ngăn ngừa các bệnh về xương.
  • Không chỉ thế, bổ sung hai hoạt chất này còn giúp hạn chế nguy cơ mắc bệnh ung thư về sau.

Vitamin D3K2 và D3 K2-MK7 có khác nhau không?

Bổ sung D3 K2-MK7 cùng lúc với nhau là điều không phải bàn cãi. Nhưng điều đáng quan tâm là MK7 là gì? K2 và K2 MK7 liệu có giống nhau?

MK7 thực chất chỉ là một nhóm của K2
MK7 thực chất chỉ là một nhóm của K2

K2 thuộc nhóm vitamin K có vai trò vận chuyển canxi đến xương và duy trì mật độ xương chắc khỏe. Hoạt chất này tồn tại dưới các nhóm là MKs, cụ thể là từ MK4 đến MK13. Trong đó MK4 và MK7 là 2 nhóm phổ biến và có tác động trực tiếp tới việc hấp thụ canxi. Tuy nhiên nhờ thời gian bán thải cao hơn khoảng 3-4h nên MK7 được sử dụng nhiều hơn MK4.2

Vì vậy có thể hiểu một cách đơn giản MK7 thực chất chỉ là một dạng tồn tại của vitamin K2. Tùy vào từng sản phẩm mà có cách ghi trên bao bì khác nhau.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên sản xuất tại Pháp với hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

Thiếu máu não nên ăn gì?

Thiếu máu não là tình trạng giảm tuần hoàn máu lên não. Dẫn đến giảm cung cấp oxy và dưỡng chất. Ảnh hưởng tới cầu trúc và chức năng của một phần hoặc nhiều phần trên não. Thiếu máu não tác động trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương gây rối loạn giấc ngủ, giảm khả năng tư duy, giảm trí nhớ và các biến chứng nguy hiểm như đột quỵ, nhồi máu não …

1. Nguyên nhân thiếu máu não

Một số bệnh lý khiến thiếu máu lên não gồm:

  • Xơ vữa động mạch
  • Thoái hóa đốt sống cổ
  • Máu đông gây cản trở dòng tuần hoàn máu
  • Chèn ép thành động mạch từ phía ngoài
  • Dị tật bẩm sinh
  • Co mạch máu

2. Triệu chứng thiếu máu não

Thiếu máu não thường có triệu chứng mơ hồ và khó phát hiện cho đến khi diễn tiến nặng nề hơn.

  • Đau đầu: Khu trú hoặc lan rộng, tăng khi vận động hoặc suy nghĩ.
  • Chóng mặt: Gây mất thăng bằng và nguy cơ té ngã
  • Hoa mắt, giảm thị lực
  • Giảm khả năng nghe, ù tai
  • Rối loạn cảm giác và vận động: Tê bì, nhức mỏi chân tay, vận động yếu

3. Phòng ngừa thiếu máu não

Xây dựng một chế độ ăn uống giàu dinh dưỡng, với sự kết hợp của cả thực vật lẫn động vật:

  • Cung cấp các chất tham gia tạo máu: chất đạm, sắt, vitamin C, magie, folat, vitamin B12…
  • Thực phẩm giàu omega 3: cá hồi, cá tuyết, cá trích, cá mòi, tảo biển…
  • Thực phẩm giàu polyphenols: đậu, hạt, trà, ca cao…
  • Thực phẩm giàu nitrate: rau diếp (xà lách), rau chân vịt (bó xôi)…
  • Hạn chế mỡ động vật, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, phụ gia thực phẩm, thức uống có cồn.
  • Tập luyện thể dục thường xuyên.
  • Khám sức khỏe định kì để sáng lọc và phát hiện sớm bệnh lý.
  • Nghỉ ngơi hợp lí, tránh làm việc quá sức.
  • Tránh thay đổi thân nhiệt đột ngột.

4. Một số loại thực phẩm tốt giúp cải thiện tuần hoàn não

4.1. Nhóm giàu đạm, sắt

  • Thịt bò: giàu đạm, sắt, vitamin B2, B6 và B12 thúc đẩy quá trình tái tạo hồng cầu. Cung cấp oxy cho các tế bào của cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch.
  • Cá hồi: Giàu axit béo không no, các khoáng chất kali, canxi, kẽm, photpho và các vitamin A, B6, B12, D… tốt cho hoạt động của não bộ.
  • Hải sản: giàu kẽm, sắt, vitamin B12 và các axit amin giúp cơ thể sản sinh hồng cầu, chống mệt mỏi, căng thẳng, tăng cường sức đề kháng,… tăng lưu thông máu và cung cấp oxy cho não bộ.
  • Lòng đỏ trứng gà: chứa đạm có giá trị sinh học cao, giàu canxi, sắt, photpho cùng nhiều loại vitamin tham gia vào quá trình tạo máu.

4.2. Nhóm giàu sắt và vitamin

Rau chân vịt (bó xôi): là “đại diện” tiêu biểu của nhóm rau xanh khi giàu chất sắt, vitamin B12 và axit folic.

Bông cải xanh: có nhiều chất xơ, chất sắt, vitamin A, C và magie.

Rau cần tây: chứa nhiều axit amin, sắt, kẽm và nhiều loại vitamin giúp tăng tuần hoàn máu.

Bí ngô: chứa nhiều vitamin C, carotene, sắt, canxi, protein, kẽm….

Cà rốt: giàu beta-carotene, vitamin C, D, A, B, E, axit folic và kali, sắt, canxi,magie, photpho giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất và lưu thông máu hiệu quả.

Lựu: Gàu sắt, canxi, magie, vitamin C … có vai trò chống oxy hóa và tăng hấp thu sắt, tham gia tạo máu.

Dâu tây và quả mâm xôi: Giàu folate, cacbohydrate, kẽm, chất xơ và chứa hàm lượng vitamin C và chất chống oxy hóa cao, sẽ giúp cơ thể tăng cường khả năng hấp thụ sắt và tăng cường miễn dịch.

Nho đen khô: Chứa hàm lượng vitamin C và sắt cao giúp tăng cường khả năng hấp thụ sắt, từ đó làm tăng hemoglobin tạo máu.

Quả mận: Chứa nhiều chất xơ và các chất magie, chất sắt, một lượng vitamin A, E khá cao giúp cơ thể loại bỏ các gốc tự do gây hại, giúp ngăn ngừa bệnh hiệu quả.

Trên đây là những thực phẩm tốt cho người thiếu máu não, việc bạn bổ sung đầy đủ sẽ giúp cho tình trạng thiếu máu được cải thiện và hạn chế những rủi ro về sức khỏe.

ĐẶC BIỆT,  Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ tuần hoàn máu não IQGINKO từ châu Âu – thành phần chính gồm Cao Bạch Quả (Ginko Biloba) hàm lượng cao kết hợp với Chiết xuất rau đắng biển, Huperzine A, Nattokinase, Magie, GABA, Citicolin, Vitamin B1 + Vitamin B6 + Acid Folic, Coenzym Q10 cùng Melatonin đảm bảo nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện sức khỏe tinh thần một cách rõ rệt, trí tuệ minh mẫn và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại  https://phytexfarma.com/san-pham/iqginko/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

CÂY KẾ SỮA TỐT CHO GAN

Cây kế sữa có tên khoa học là Silybum marianum. Đây là cây có thân dài, mảnh, lá có gai và có bông màu đỏ tím ở đỉnh. Nhóm các thành phần hoạt tính có trong cây kế sữa được gọi chung là silymarin có đặc tính chống oxy hóa, kháng vi-rút và chống viêm. Cây kế sữa được sử dụng như một loại thảo dược để điều trị các bệnh về gan và túi mật.

1. Tác dụng của cây kế sữa

Kế sữa là một loại cây có nguồn gốc từ châu Âu và được thực dân đầu tiên đưa đến Bắc Mỹ.

Kế sữa hiện được tìm thấy trên khắp miền đông Hoa Kỳ, California, Nam Mỹ, Châu Phi, Úc và Châu Á. Cây kế sữa được đặt tên dựa trên nhựa của cây như sữa chảy ra từ lá khi chúng bị bẻ gãy. Tất cả các bộ phận lộ trên mặt đất và hạt giống đều được sử dụng để làm thuốc. Silymarin là thành phần hoạt chất chính trong cây kế sữa. Đây là chất vừa chống viêm, chống oxy hóa và có tác dụng hạ đường huyết. Hạt giống của nó có thể bảo vệ các tế bào gan khỏi các hóa chất và thuốc độc hại.

Hiện nay, kế sữa được dùng bằng đường uống là phổ biến nhất cho các rối loạn gan. Bao gồm tổn thương gan do hóa chất, rượu và hóa trị liệu. Cũng như tổn thương gan do ngộ độc nấm Amanita. Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu. Bệnh viêm gan cấp tính, xơ gan và viêm gan mạn tính.

Một số người bôi cây trực tiếp lên da để làm giảm tổn thương da do bức xạ.

Trong thực phẩm, lá và hoa cây được ăn như một loại rau cho món salad và thay thế cho rau bina. Hạt cây được rang để sử dụng như cà phê.

Tuy nhiên đừng nhầm lẫn cây kế sữa với cây kế thiêng (có tên tiếng Anh là Cnicus benedictus)

2. Cây kế sữa có tốt cho gan không?

Theo các nhà khoa học, hợp chất Silymarin giữ cho độc tố trong máu không bám vào tế bào gan. Giúp giải độc cho gan và trung hòa các gốc tự do. Đây là những phân tử không ổn định có nguồn gốc từ các sản phẩm phụ của quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể và chúng có thể gây hại cho các tế bào khỏe mạnh, cuối cùng dẫn đến các vấn đề sức khỏe.

Nghiên cứu y học về cây kế sữa và sức khỏe gan cho thấy. Silymarin giúp giảm viêm và thúc đẩy sửa chữa tế bào. Từ đó giúp giảm bớt các triệu chứng do các bệnh gan như vàng da, xơ gan, ung thư gan và bệnh gan nhiễm mỡ.

Tuy nhiên, các nghiên cứu khác không cho thấy bất kỳ tác dụng chống lại bệnh gan truyền nhiễm như viêm gan C.

Đó là một bệnh nhiễm trùng do virus. Một nghiên cứu lớn cho thấy. Người mắc bệnh viêm gan C không được hưởng lợi dù dùng silymarin với liều cao hơn bình thường. Do không tìm thấy thay đổi về tải lượng virus hoặc chất lượng cuộc sống ở người dùng kế sữa. So với những người dùng giả dược.

Cho đến nay, không có bổ sung thảo dược đã được chứng minh là có hiệu quả chống lại viêm gan C.

Hiện nay, silymarin đang được ghi nhận tốt khi điều trị một loại ngộ độc nấm nhất định. Như nấm Amanita phalloides còn được gọi là nấm tử thần và nấm này là nguyên nhân cho hầu hết các trường hợp tử vong do ăn nấm trên toàn thế giới mỗi năm. Ăn Amanita phalloides có thể dẫn đến tổn thương gan và thậm chí suy gan và khi được điều trị bằng silymarin rất hữu ích, nhưng vẫn đang được tiếp tục thử nghiệm lâm sàng.

3. Tác dụng phụ của cây kế sữa

Nói chung, cây kế sữa rất an toàn khi dùng đúng với liều lượng khuyến cáo. Một số người đã báo cáo buồn nôn, đầy bụng, tiêu chảy hoặc chán ăn. Những người khác đã báo cáo đau đầu hoặc ngứa sau khi sử dụng.

Cây kế sữa có thể gây ra phản ứng dị ứng, đặc biệt là nếu bạn bị dị ứng với các loại cây khác trong cùng một gia đình với cây kế sữa, bao gồm ragweed, cúc vạn thọ và hoa cúc.

Những người mắc bệnh tiểu đường nên nói chuyện với bác sĩ trước khi họ uống  vì nó có thể làm giảm lượng đường trong máu.

Không sử dụng kế sữa nếu bạn bị ung thư vú, tử cung hoặc buồng trứng; lạc nội mạc tử cung hoặc u xơ tử cung. Do hợp chất Silymarin có thể bắt chước estrogen nên sẽ làm nặng hơn tình trạng bệnh của bạn. Nếu bạn có thai hoặc cho con bú, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn uống hoặc bất kỳ chất bổ sung thảo dược nào có chứa Silymarin.

4. Tương tác thuốc

Xin ý kiến của bác sĩ trước khi bạn sử dụng cây kế sữa do nó có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một số loại thuốc sau:

  • Thuốc trị tiểu đường
  • Thuốc trị viêm gan C
  • Metronidazole
  • Diazepam (Vali)
  • Warfarin (Coumadin, Jantoven)
  • Sirolimus (thuốc ức chế miễn dịch)

5. Làm thế nào để bạn uống cây kế sữa?

Cây kế sữa có dạng bột, viên nang, thuốc viên hoặc dạng lỏng. Bạn có thể pha bột vào ly sinh tố hoặc khuấy nó vào nước lọc. Dạng viên nang thì chỉ cần uống với nước lọc và dạng lỏng pha cùng nước.

Luôn luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi bạn dùng bất kỳ chất thảo dược để bổ sung.

ĐẶC BIỆT Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ giải độc gan Halagi – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm chiết xuất cây Kế sữa hàm lượng cao kết hợp với Ovalbumine cùng L-Glutathion, bột Atiso, bột Tỏi, Magie và Maltodextrin cam kết nguyên chất, an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe gan và vô cùng tiện lợi cho quý khách hàng !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/halagi/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

Giảm cân khoa học cùng quả Bứa

Trong tất cả các thực phẩm có khả năng giảm cân. Quả Bứa (quả Nụ) chính là một trong các thành phần được các chuyên gia Thế giới công nhận. Vậy những tính năng giảm cân khoa học của quả Bứa là gì. Cùng Phytex Farma đọc hết bài viết để hiểu về những thông tin bổ ích này nhé!

Quả bứa là quả gì?

Quả Bứa, quả Nụ, hay còn được gọi là quả măng cụt rừng. Có tên khoa học là Garcinia Cambogia. Có nguồn gốc từ Nam Ấn Độ và một số nước tại Đông Nam Á. Bứa là một loại cây gỗ sống nhiều ở một số khu rừng tại một số tỉnh có khí hậu nhiệt đới.

Tại Việt Nam, đối với một số người ở thành phố có lẽ không biết về loại quả này. Nhưng với người dân khu vực thuộc khu vực miền Trung thì là một loại quả rừng rất thân thuộc. Bởi từ xưa, Bứa được xem là một loại thảo dược rừng quý trong điều trị các bệnh: mẩn ngứa, ho ra máu, dị ứng, viêm loét dạ dày, tá tràng, rối loạn tiêu hoá,…. Công dụng gần đây nhất được các nhà nghiên cứu tìm ra. Chính là khả năng kiểm soát cân nặng tuyệt vời.

Những tính năng giảm cân khoa học của quả bứa

Sau khi khám phá với thành phần siêu giàu vitamin C. Khối lượng lớn hoạt tính Hydroxycitric Acid (HCA). Quả Bứa được phát hiện ra những tính năng giảm cân khoa học:

  • Làm giảm quá trình chuyển hóa đường thành chất béo

Trong quả Bứa chiếm 1 lượng lớn hoạt tính Hydroxycitric Acid (HCA). Đây là chất có tác dụng làm giảm quá trình chuyển hóa đường thành chất béo. Ngăn chặn việc tích thành mỡ thừa cho người sử dụng.

  • Đốt cháy cholesterol và giúp giảm cân một cách hiệu quả

Ngoài việc làm giảm quá trình chuyển hóa đường thành chất béo. HCA còn làm các tế bào mô mỡ trở nên thu nhỏ lại, làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol bên trong cơ thể. Quá trình chuyển hóa của thành phần này giúp đốt cháy cholesterol và giảm cân một cách hiệu quả.

  • Giảm cảm giác thèm ăn

Các nghiên cứu của các nhà dinh dưỡng học cũng chỉ ra rằng. Thành phần HCA trong vỏ quả Bứa cũng sẽ làm giảm cảm giác thèm ăn. Đây sẽ là tính chất bổ trợ đắc lực trong suốt quá trình giảm cân.

Đặc biệt  Phytex Farma hiện đang phân phối dòng sản phẩm Viên uống hỗ trợ giảm cân an toàn DAYSLIM sản xuất tại Mỹ – Với các thành phần cao cấp gồm: L-Carnitine + Conjugated Linoleic Acid (CLA) + Chiết xuất quả Bứa + Caffein khan từ hạt Arabica – giúp bạn nhanh chóng lấy lại và duy trì một vóc dáng khỏe đẹp – mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% !

Mọi chi tiết xin vui lòng xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/dayslim/ hoặc liên hệ Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

NHỮNG BỆNH KHÔNG NÊN UỐNG COLLAGEN

Ngày nay, Collagen đang dần được ưa chuộng sử dụng như một giải pháp hỗ trợ quá trình trẻ hóa da và cải thiện sức khỏe. Mặc dù là hoạt chất lành tính và có thể sử dụng mỗi ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của loại protein này. Vậy Collagen là gì? Việc uống Collagen có tác dụng gì đối với cơ thể? Và đặc biệt lưu ý những bệnh không nên uống Collagen mà bạn cần biết để tránh những tác hại xấu cho cơ thể.

1.Collagen là gì?

Collagen là một loại protein quan trọng trong cơ thể, chiếm khoảng 25% tổng lượng protein và chiếm tới 70% cấu trúc da. Chúng phân bố chủ yếu ở lớp trung bì. Có chức năng chính là kết nối các mô trong cơ thể và kích thích quá trình trao đổi chất.

Đây là một thành phần quan trọng của xương, da, cơ, gân và dây chằng. Ngoài ra, loại protein này cũng được tìm thấy trong nhiều bộ phận khác của cơ thể. Bao gồm mạch máu, giác mạc và răng.

Đối với làn da, Collagen có vai trò như một chất keo kết nối các tế bào dưới da. Vì vậy chúng trở thành một trong những yếu tố quan trọng quyết định độ săn chắc và sự mịn màng của da.

2.Uống Collagen có tác dụng gì đối với cơ thể?

Theo quá trình lão hóa tự nhiên, từ sau 25 tuổi, lượng collagen trong cơ thể mất khoảng 1-1,5% mỗi năm. Đến năm 45 tuổi thì ngừng không sản sinh collagen nữa. Do đó, nhiều người lựa chọn giải pháp uống Collagen để bổ sung lượng dưỡng chất thiếu hụt cho cơ thể. Việc bổ sung Collagen qua đường uống sẽ giúp cơ thể:

  • Cải thiện sức khỏe xương khớp
  • Củng cố cấu trúc da, duy trì sự săn chắc và độ ẩm mịn cho làn da
  • Collagen giúp nâng cao sức khỏe tim mạch
  • Tăng cường khối lượng cho cơ bắp
  • Tăng cường thị lực, hỗ trợ bảo vệ mắt và giác mạc
  • Collagen góp phần ức chế sự phân hủy xương, giúp xương chắc khỏe, giảm thiểu nguy cơ loãng xương
  • Bổ sung Collagen giúp tóc suôn mượt, giảm gãy rụng, giúp móng chắc khỏe
  • Collagen đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa xơ cứng động mạch não

3.Những bệnh không nên uống Collagen

Mặc dù sở hữu nhiều công dụng tuyệt vời nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng được Collagen. Để tránh những tác dụng không mong muốn. Dưới đây là tổng hợp những bệnh không nên uống Collagen mà bạn cần lưu ý:

Người bị viêm loét dạ dày nặng

Không nên sử dụng sản phẩm Collagen chứa hàm lượng Vitamin C cao. Loại Collagen này sẽ làm tăng tiết acid trong dạ dày. Vị tanh trong một số sản phẩm cũng sẽ khiến bạn dễ bị nôn, gây khó chịu cho dạ dày. Thế nên đối với những người bị viêm loét dạ dày nặng cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

Người bị bệnh thận mạn tính không nên uống Collagen

Những ai không nên uống Collagen bao gồm người bị bệnh thận mạn tính. Tuy nhiên bạn đừng hiểu lầm. Đối với người bình thường sử dụng Collagen thủy phân không có tác động xấu đến hoạt động của thận.

Nhưng đối với người bị bệnh thận mạn tính thì sử dụng quá nhiều chất này sẽ gây áp lực nội cầu thận và tăng lọc cầu thận. Điều này hoàn toàn không tốt cho thận. Gây tổn thương thêm cho cấu trúc cầu thận dẫn đến bệnh thận mạn tính trở nên trầm trọng hơn.

Với các thực phẩm chức năng khác cũng cần có ý kiến của bác sĩ trước khi cung cấp cho cơ thể.

Đang sử dụng thuốc tránh thai hoặc thuốc đặc trị

Ngoài những bệnh không nên uống Collagen kể trên. Những người sử dụng thuốc tránh thai, thuốc đặc trị bệnh cũng không nên sử dụng chúng. Bởi có thể gây ra những tác dụng phụ không mong muốn cho cơ thể.

Dễ gặp các tình trạng như cơ thể mệt mỏi, tình trạng mang thai giả,…Tác hại không mong muốn tiếp theo chính là công dụng của các loại thuốc đặc trị giảm dần. Vì thế bạn cần có ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng để không gặp những trường hợp ngoài ý muốn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai và cho con bú cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Và Collagen cũng không ngoại lệ, để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé, cần lựa chọn sản phẩm phù hợp.

Người huyết áp thấp

Một số nghiên cứu cho thấy Collagen có thể làm giảm huyết áp, do đó, việc sử dụng Collagen có thể làm cho tình trạng huyết áp thấp trở nên tồi tệ hơn.

Bên cạnh đó, nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị huyết áp thấp, Collagen có thể tương tác với thuốc và làm giảm hiệu quả của thuốc.

Người trước 20 tuổi

Những người trước 20 tuổi là thanh thiếu niên đang ở trong độ tuổi phát triển cơ thể. Độ tuổi này Collagen sản sinh vô cùng dồi dào. Việc bổ sung chúng sẽ gây mất dư cân bằng dư lượng Collagen trong cơ thể. Ảnh hưởng đến quá trình phát triển tự nhiên của cơ thể.

Những người mắc bệnh gút không nên uống Collagen

Harvard Health Publishing khuyến cáo những người mắc bệnh gút nên hạn chế sử dụng collagen. Lý do là vì:

Bệnh gút là bệnh lý liên quan đến chế độ ăn uống, xuất phát từ sự gia tăng Axit Uric trong máu. Chế độ ăn uống không cân bằng góp phần thúc đẩy sản xuất Axit Uric. Khi lượng Axit Uric trong máu tăng cao có thể dẫn đến các đợt gút cấp tính. Với các triệu chứng như sưng, nóng, đỏ và đau dữ dội ở các khớp.

Harvard Health Publishing khuyến cáo. Những người mắc bệnh gút nên hạn chế sử dụng Collagen chiết xuất từ động vật. Đặc biệt là từ xương và sụn, chứa nhiều Purine – chất kích thích sản sinh Axit Uric.

4.Uống collagen có hại gan không?

Uống collagen có hại gan không đang là vấn đề được rất nhiều chị em quan tâm. Về bản chất, Collagen chỉ là một dạng protein, uống collagen cũng giống như bổ sung protein từ cá, thịt, sữa, trắng,… khi đi vào cơ thể sẽ nhanh chóng được chuyển hóa và phát huy tác dụng, không gây hại cho sức khỏe lá gan.

Tuy nhiên, nếu chị em sử dụng sản phẩm Collagen không đảm bảo chất lượng hoặc bổ sung Collagen không đúng cách thì có thể gây ảnh hưởng đến gan.

Cụ thể, nếu sử dụng sản phẩm Collagen kém chất lượng, chứa nhiều tạp chất, hóa chất độc hại thì có thể gây ngộ độc gan, suy giảm chức năng gan. Ngoài ra, nếu bổ sung collagen quá liều. Hàm lượng dư thừa không được hấp thụ hết sẽ tích tụ lại trong cơ thể, gây quá tải cho gan. Theo thời gian, việc tích tụ Collagen dư thừa có thể khiến da nổi mụn, tăng cân, nóng trong,…

5.Sai lầm cần tránh khi sử dụng Collagen

Bên cạnh những bệnh không nên uống Collagen. những sai lầm cần tránh khi sử dụng cũng được nhiều người quan tâm. Những nguyên nhân khiến chúng không được hấp thụ vào cơ thể như:

  • Bổ sung quá muộn sẽ khiến cho hoạt chất này phát huy hiệu quả không như mong đợi: Từ sau 25 tuổi thì bạn nên bổ sung Collagen theo liệu trình khoa học. Đến khi da bắt đầu có dấu hiệu lão hóa bạn mới bắt đầu sử dụng thì hiệu quả nhận được khá chậm.
  • Uống càng nhiều càng tốt: Đây là quan niệm khá sai lầm khi sử dụng các sản phẩm thực phẩm chức năng. Không phải cái gì nhiều cũng tốt. Các bác sĩ cho rằng mỗi ngày bạn nên bổ sung 2000 – 2500mg lượng collagen. Bạn cần cân nhắc liều lượng sử dụng phù hợp với tình trạng cá nhân.
  • Ngưng sử dụng giữa chừng: Nếu đang sử dụng Collagen mà ngưng giữa chừng thì hiệu quả sẽ không đạt được như mong đợi. Cần bổ sung đều đặn lâu dài thì mới cho ra kết quả tốt nhất. Liệu trình sử dụng chuẩn khoa học sẽ như sau:
      • Sử dụng Collagen liên tục tối thiểu 3 tháng.
      • Nghỉ khoảng 1-2 tháng và tiếp tục sử dụng lại.
      • Hoặc bạn có thể hỏi ý kiến bác sĩ liệu trình sử dụng Collagen để trẻ hóa làn da.
  • Collagen hấp thụ không trọn vẹn nếu dùng sai thời điểm: Thời điểm khuyên dùng là uống trước hoặc sau ăn 30 phút.

Bổ sung Collagen cho cơ thể thông qua thực phẩm

Nếu không thể uống Collagen trực tiếp. Bạn hoàn toàn có thể bổ sung Collagen vào chế độ ăn uống hàng ngày. Bằng cách tiêu thụ các loại thực phẩm giúp kích thích sản sinh Collagen cho cơ thể. Dưới đây là các nhóm thực phẩm bổ sung collagen mà bạn có thể tham khảo:

  • Thực phẩm giàu Vitamin C: đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất collagen. Bạn có thể tìm thấy nhiều Vitamin C trong trái cây như cam, quýt, bưởi, ớt chuông và dâu tây.
  • Thực phẩm giàu Proline: Proline là một α-amino acid được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein. Góp phần kích thích sản sinh collagen. Một số thực phẩm giàu proline bao gồm lòng trắng trứng, bắp cải, măng tây, mầm lúa mì, sản phẩm từ sữa và nấm.
  • Rau có màu xanh đậm: Các loại rau xanh đậm cũng là nguồn bổ sung collagen lý tưởng cho cơ th. Chẳng hạn như rau ngót, các loại cải, súp lơ, rau bina, rau xà lách xoong và các loại rau xà lách.
  • Thực phẩm giàu Omega-3: Các loại cá đại dương như cá hồi, cá thu, cá ngừ, cá trích,… chứa nhiều Omega-3. Mang lại lợi ích lớn cho cơ thể và làn da. Giúp ngăn sự mất nước trên da và thúc đẩy quá trình sản xuất collagen.
  • Thực phẩm chứa nhiều khoáng chất Đồng và Kẽm: Khoáng chất này có trong thịt, nội tạng, động vật có vỏ, hạt vừng, bột ca cao, hạt điều và đậu lăng, các loại ngũ cốc và hạt.
  • Thực phẩm chứa Glycine: được tìm thấy nhiều trong da động vật như da lợn, da gà và các loại thực phẩm chứa nhiều protein như thịt, cá, sữa và các loại đậu.

Bổ sung thông qua thực phẩm chức năng

Với những công dụng tuyệt vời như đã đề cập. Thị trường hiện nay đã tung ra nhiều sản phẩm giúp bổ sung Collagen cho cơ thể. Trong đó, có ba dạng chính của sản phẩm Collagen đang được ưa chuộng nhất. Là dạng nước, viên uống và bột.

Đặc biệt Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Collagen Marin đến từ Pháp với hàm lượng cao Collagen Marine kết hợp Glutathione, vitamin E-C-H, Glutathione cùng chiết xuất Dương xỉ và Nhụy hoa nghệ tây mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi , an toàn ,hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/collagen-marin/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

RỐI LOẠN NỘI TIẾT TỐ NỮ

Ước tính 80% phụ nữ sẽ bị mất cân bằng hormone sinh dục ở một số thời điểm trong đời. Rối loạn nội tiết tố nữ có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Như hội chứng tiền mãn kinh (PMS). Cho đến các bệnh nghiêm trọng hơn như PCOS (hội chứng buồng trứng đa nang). Cùng tìm hiểu về rối loạn hormone nữ (Estrogen). Dấu hiệu, nguyên nhân và cách lấy lại sự cân bằng cho cơ thể.

Nội tiết tố nữ là gì?

Nội tiết tố nữ (hay hormone sinh dục nữ) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển giới tính, sinh sản và sức khỏe nói chung. Nồng độ hormone thay đổi theo thời gian và giai đoạn. Có các thay đổi quan trọng nhất thường xảy ra ở độ tuổi dậy thì, mang thai và mãn kinh. Hormone sinh dục nữ giúp điều chỉnh các hoạt động của cơ thể . Là nhân tố thiết yếu cho sự phát triển của cơ thể và sức khỏe sinh sản. Các tuyến chính sản xuất hormone sinh dục là tuyến thượng thận và tuyến sinh dục. (Bao gồm buồng trứng ở nữ và tinh hoàn ở nam).

Hormone sinh dục ở cả nam và nữ đều tham gia vào:

  • Dậy thì và phát triển giới tính.
  • Sức khỏe sinh sản.
  • Ham muốn tình dục.
  • Điều hòa sự phát triển của xương và cơ.
  • Phản ứng viêm.
  • Điều chỉnh mức mỡ máu, phân bố mỡ.
  • Thúc đẩy mọc tóc, phân bố lông tóc.

Nồng độ hormone giới tính dao động trong suốt cuộc đời của một người. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone nữ bao gồm:

  • Độ tuổi.
  • Chu kỳ kinh nguyệt.
  • Thời kỳ mang thai.
  • Mãn kinh.
  • Căng thẳng thần kinh.
  • Thuốc men.
  • Môi trường.

Mất cân bằng hormone sinh dục nữ có thể dẫn đến thay đổi ham muốn tình dục. Các vấn đề sức khỏe như rụng tóc, loãng xương và vô sinh.

Rối loạn nội tiết tố nữ là gì?

Rối loạn nội tiết tố nữ xảy ra khi cơ thể có quá nhiều hoặc quá ít một hormone sinh dục. Gây ra những thay đổi về thể chất, tâm lý và chất lượng cuộc sống. Một vài rối loạn hormone là tạm thời trong khi số khác là mãn tính. Một số trường hợp mất cân bằng hormone ảnh hưởng đến sức khỏe cần được điều trị. Trong khi số khác là sự thay đổi theo sinh lý. Có thể không tác động nhiều đến sức khỏe nhưng có thể ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.

Các bệnh lý thường gặp gây rối loạn hormone nữ

Dưới đây là các bệnh lý phổ biến gây ra tình trạng rối loạn hormone nữ là hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) và hội chứng suy buồng trứng sớm (POF).

1. Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Hội chứng buồng trứng đa nang là một trong những rối loạn về nội tiết tố nữ thường gặp nhất. Có thể ảnh hưởng đến 5-10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Rối loạn nội tiết chính trong hội chứng buồng trứng đa nang là sự gia tăng bất thường sản xuất hormone sinh dục nam (androgen), trong khi bình thường thì androgen chỉ được sản xuất một lượng nhỏ ở buồng trứng.

Buồng trứng ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang thường có rất nhiều nang nhỏ nhưng tạo nang trứng kém và không rụng trứng. Hội chứng buồng trứng đa nang gây ra các bất thường bao gồm: (i) các rối loạn về cơ thể do tăng quá mức androgen như: rậm lông trên những vùng thường liên quan đến nam giới (như trên mặt, cằm, ngực, bụng, cánh tay), mụn trứng cá; (ii) các rối loạn về nội tiết tố nữ: như kinh nguyệt không đều, vô sinh; (i) các rối loạn về chuyển hóa như thừa cân béo phì, tăng đường huyết, huyết áp…

2. Hội chứng suy buồng trứng sớm (POF)

Suy buồng trứng sớm là tình trạng các chức năng của buồng trứng ngừng hoạt động và sản xuất trứng ở trước tuổi 40. Có nhiều nguyên nhân gây suy buồng trứng. Có thể liên quan đến các bệnh về nhiễm sắc thể, di truyền, hoặc là các bệnh lý tự miễn. Tuy nhiên, việc suy giảm nội tiết tố nữ lại là nguyên nhân chính dẫn đến suy buồng trứng.

Suy giảm dự trữ buồng trứng có những dấu hiệu tương tự thời kỳ mãn kinh như: Rối loạn kinh nguyệt trong một thời gian dài, lượng kinh nguyệt không đều, bên cạnh đó màu sắc của kinh nguyệt cũng có sự thay đổi, thường xuyên bị mất ngủ giữa đêm, chóng mặt và buồn nôn, ham muốn tình dục giảm, da dẻ có dấu hiệu nhăn nheo, ngực nhão và xệ, tóc mỏng, dễ gãy rụng, suy giảm trí nhớ, âm đạo bị khô.

Dấu hiệu rối loạn hormone nữ

Khi nội tiết tố bị rối loạn cơ thể có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng sau đây:

  • Kinh nguyệt trở nên bất thường: đây là một trong những dấu hiệu điển hình, thể hiện ở việc chu kỳ không đều, có thể ngắn đi hoặc kéo dài cùng với đó là lượng máu tiết ra không bình thường.
  • Làn da tệ đi, trở nên khô sạm, bị nổi mụn bất thường, hoặc nám hay chảy xệ.
  • Chất lượng giấc ngủ bị suy giảm: có thể thường xuyên bị mất ngủ hoặc ngủ không sâu, thường thức dậy giữa chừng.
  • Giảm ham muốn về tình dục: nguyên nhân là sự thay đổi của nồng độ Estrogen và Progesterone khiến cho âm đạo bị khô, dễ gây đau rát.
  • Bị đau đầu kéo dài mà nguyên nhân không phải do căng thẳng, mệt mỏi gây ra.
  • Cơ thể uể oải, mệt mỏi, khó tập trung và trí nhớ bị suy giảm.
  • Tóc bị gãy rụng, dễ bị tăng cân, tích mỡ ngay cả khi đang thực hiện chế độ ăn kiêng.
  • Gặp phải hiện tượng rối loạn tiêu hóa: các nghiên cứu cho thấy nồng độ Estrogen cao sẽ gây ảnh hưởng đến vi sinh vật trong ruột dẫn đến việc xuất hiện các vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy hoặc táo bón.

Chẩn đoán rối loạn hormone nữ

Chẩn đoán rối loạn hormone nữ phải dựa vào các triệu chứng và tiền sử bệnh, các triệu chứng về giảm ham muốn tình dục, chức năng tình dục, thay đổi cân nặng, sự phát triển phân bố của lông trên cơ thể, đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt để xem xét các loại xét nghiệm nào sẽ cần thiết cho người bệnh.

Các xét nghiệm rối loạn hormone nữ phổ biến là:

  • Xét nghiệm máu: kiểm tra nồng độ hormone estradiol, FSH trong cơ thể.
  • Khám vùng chậu: tìm khối u bất thường hoặc khối u khác.
  • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm tử cung phần phụ đánh giá các cơ quan sinh dục, cộng hưởng từ (MRI) giúp xác định những bất thường như khối u hoặc sự phát triển khác.

Điều trị rối loạn hormone nữ

Các lựa chọn điều trị rối loạn nội tiết tố nữ sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra nó. Một số lựa chọn điều trị phổ biến bao gồm:

  • Liệu pháp estrogen: Đối với những người đang trải qua những cơn bốc hỏa hoặc các triệu chứng khó chịu khác của thời kỳ mãn kinh, bác sĩ có thể khuyên dùng liều thấp estrogen. Bác sĩ cũng có thể sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT) sau khi cân nhắc về rủi ro và lợi ích của chúng với người bệnh.
  • Thuốc tránh thai kết hợp: Có thể giúp điều chỉnh chu kỳ kinh nguyệt. Các loại thuốc tránh thai kết hợp bao gồm:

    • Thuốc tránh thai.
    • Miếng dán tránh thai.
    • Tiêm ngừa thai.
    • Một số loại biện pháp tránh thai hormone cũng có thể giúp cải thiện mụn trứng cá và giảm bớt lông trên mặt và cơ thể.
  • Liệu pháp hormone tuyến giáp: Trường hợp người bệnh bị suy giáp, hormone tuyến giáp tổng hợp levothyroxine (Levoxyl, Synthroid, Unithroid) có thể giúp cân bằng hormone.
  • Dùng Metformin: Metformin là một loại thuốc trị tiểu đường tuýp 2 có thể có hiệu quả ở bệnh nhân buồng trứng đa nang, giúp giảm nồng độ androgen và khuyến khích rụng trứng.
  • Flibanserin (Addyi) và brasheranotide (Vyleesi): Addyi và Vyleesi là những loại thuốc tiêm tự dùng duy nhất được FDA chấp thuận để điều trị ham muốn tình dục thấp ở những người tiền mãn kinh. Tuy nhiên cần tham khảo kỹ ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng vì thuốc có thể đi kèm cùng với một vài tác dụng phụ đặc biệt nguy hiểm.
  • Eflornithine (Vaniqa): Là kem theo toa dành cho người có nhiều lông mặt, tuy không loại bỏ được lượng lông hiện tại nhưng chúng giúp làm chậm quá trình mọc lông mới.

Phương pháp ngăn ngừa tình trạng hormone nữ bị rối loạn

Một số phương pháp để tối ưu hóa sức khỏe tổng thể giúp cân bằng nội tiết tố nữ bao gồm:

  • Duy trì cân nặng cân đối.
  • Chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh.
  • Tập thể dục thường xuyên.
  • Tránh căng thẳng.
  • Ngủ đủ giấc.
  • Điều trị tốt các bệnh mãn tính (nếu có).
  • Cai thuốc lá.

ĐẶC BIỆT 

Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống cân bằng nội tiết tố nữ Iri’s Women với hàm lượng cao tinh dầu hoa anh thảo kết hợp cùng rễ Maca (còn gọi là sâm Angela) – Thiên Môn Chùm ( hay Shatavari) – Trinh nữ châu Âu – Vitamin E và Kẽm giúp hỗ trợ cân bằng Estrogen nội sinh mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi ,an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% dành cho phái đẹp !

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/iris-women/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

BỆNH HẠ CANXI MÁU

Hạ canxi máu là tình trạng nồng độ canxi trong máu dưới giới hạn cho phép. Gây ra triệu chứng tê tay chân, chóng mặt, thậm chí co giật,… Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và thường gặp ở người phẫu thuật tuyến giáp. Khoảng 7% – 49% người sau phẫu thuật tuyến giáp sẽ bị hạ canxi máu tạm thời.

1.Bệnh hạ canxi máu là gì?

Là tình trạng nồng độ canxi máu có giá trị thấp hơn mức bình thường. Người bệnh được chẩn đoán hạ canxi máu khi nồng độ canxi huyết thanh toàn phần nhỏ hơn 8,8 mg/dL trong điều kiện protein huyết tương bình thường hoặc nồng độ ion canxi hóa nhỏ hơn 4,7 mg/dL. Hạ canxi máu có thể xảy ra tạm thời hoặc mạn tính tùy vào nguyên nhân.

2.Canxi là gì và có tác dụng gì?

Canxi là khoáng chất quan trọng và phổ biến trong cơ thể mỗi người. Hầu hết, canxi được lưu trữ trong xương và một phần trong máu.

Canxi trong máu giúp dây thần kinh hoạt động, co cơ để di chuyển, cầm máu và tim bình thường. Hạ canxi máu sẽ cản trở khả năng thực hiện các chức năng quan trọng của cơ thể. Ngoài ra, canxi rất cần thiết để xương chắc khỏe, dẻo dai.

Nếu bạn không cung cấp đủ canxi trong chế độ ăn uống. Cơ thể sẽ lấy canxi từ xương để sử dụng trong máu, dẫn đến xương yếu. Hạ canxi máu xảy ra khi lượng canxi trong máu thấp chứ không phải trong xương.

Nồng độ canxi trong máu và xương được kiểm soát bởi hormone tuyến cận giáp và hormon calcitonin. Ngoài ra, vitamin D cũng đóng vai trò trong việc duy trì lượng canxi cần thiết cho cơ thể.

3.Ai dễ bị hạ canxi máu?

Hạ canxi máu có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ mới sinh ra. Nguyên nhân hạ canxi máu ở mỗi độ tuổi là khác nhau. Ví dụ, nếu trẻ sơ sinh hạ canxi máu, nguyên nhân thường do rối loạn di truyền. Ngoài ra, hạ canxi máu cũng thường gặp ở người phẫu thuật tuyến giáp (khoảng 7% – 49%).

4.Dấu hiệu nhận biết 

Một số trường hợp, hạ canxi máu nhẹ thường không có triệu chứng rõ ràng. Các triệu chứng của hạ canxi máu phụ thuộc vào mức độ nhẹ hay nặng.

Các triệu chứng hạ canxi máu nhẹ có thể bao gồm:

  • Co thắt cơ đặc biệt ở lưng và chân.
  • Da khô, bong vảy.
  • Móng tay dễ gãy.
  • Tóc khô xơ.

Nếu không điều trị, hạ canxi máu theo thời gian sẽ gây ra các triệu chứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh như:

  • Lú lẫn.
  • Vấn đề về trí nhớ.
  • Khó chịu hoặc bồn chồn.
  • Trầm cảm.
  • Ảo giác.

Trường hợp cơn hạ canxi máu cấp (cơn tetany) sẽ có các triệu chứng sau:

  • Đầu tiên người bệnh xuất hiện cảm giác tê bì đầu chi, lưỡi và quanh miệng. Kèm theo lo lắng, hồi hộp, thở nhanh, mệt mỏi. Các dấu hiệu vận động bất thường như: co thắt các nhóm cơ ở đầu chi, chuột rút xuất hiện tự nhiên hoặc khi gõ vào.
  • Đau bụng kiểu chuột rút, co rút bàn chân, nhìn đôi, tiểu rắt, co thắt thanh môn.
  • Dấu hiệu Trousseau (co thắt bàn chân, bàn tay đột ngột) và dấu hiệu Chvostek (co giật cơ mặt không chủ ý) dương tính.
  • Các cơ co bóp không tự chủ gây cử động bất thường làm người bệnh đau đớn. Cổ tay gập vào cẳng tay, ngón tay gập vào bàn tay nhưng vẫn duỗi cứng, ngón tay khép vào trong (bàn tay người đỡ đẻ).
  • Nặng hơn, các cơ chi dưới có thể gặp: háng và đầu gối duỗi cứng, đùi khép lại, bàn chân và ngón chân duỗi tối đa.
  • Trường hợp hạ canxi máu nặng dẫn tới chứng ngủ lịm, lơ mơ. Ít gặp co thắt cơ thanh quản, cơn đau đột ngột hoặc rối loạn nhịp tim, suy tim. Ở trẻ nhỏ, thanh môn có thể co thắt, gây khó thở vào, dẫn đến suy hô hấp.

5.Nguyên nhân

Nồng độ hormone tuyến cận giáp (parathyroid hormone, PTH) và vitamin D liên quan đến nguyên nhân gây hạ canxi máu. Do PTH giữ vai trò kiểm soát nồng độ canxi trong máu và vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi.

Các nguyên nhân phổ biến gây hạ canxi máu bao gồm:

  • Suy tuyến cận giáp: Tuyến cận giáp có 4 tuyến nhỏ kích thước bằng hạt đậu phía sau tuyến giáp cổ. Hạ canxi máu xảy ra khi cơ thể không tạo đủ hormone tuyến cận giáp (PTH). Suy tuyến cận giáp xuất có thể do rối loạn di truyền hoặc đã phẫu thuật tuyến giáp.
  • Thiếu vitamin D: Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi, đảm các hoạt động diễn ra bình thường. Khi thiếu vitamin D sẽ gây ra hạ canxi máu. Nguyên nhân gây thiếu như rối loạn di truyền, chế độ dinh dưỡng, không tiếp xúc với ánh sáng mặt trời thường xuyên.
  • Suy thận: Hạ canxi máu trong suy thận mạn tính do nồng độ phốt pho trong máu tăng lên và thận giảm sản xuất 1,25-dihydroxy vitamin D.
  • Một số loại thuốc: Sử dụng một số thuốc như thuốc ức chế tiêu xương (bisphosphonates, calcitonin, denosumab), corticosteroid, rifampin, calcitonin, chloroquine, cinacalcet, denosumab, foscarnet và plicamycin thời gian dài có thể gây hạ canxi máu.
  • Bệnh giả suy tuyến cận giáp: Đây là rối loạn di truyền khiến cơ thể không đáp ứng đúng mức với lượng bình thường hormone tuyến cận giáp (PTH).
  • Hạ magie máu: Tuyến cận giáp cần magie để sản xuất và giải phóng hormone tuyến cận giáp (PTH). Vì vậy, khi magie trong cơ thể xuống thấp (hạ magie máu). PTH không sản xuất đủ dẫn đến nồng độ canxi trong máu thấp hơn.
  • Viêm tụy: Khoảng 15% – 88% số người viêm tụy cấp sẽ hạ bị canxi máu.
  • Một số rối loạn di truyền hiếm gặp: Đột biến gen, chẳng hạn hội chứng DiGeorge có thể gây hạ canxi máu.

6.Phương pháp chẩn đoán

Để chẩn đoán các bác sĩ sẽ thực hiện các phương pháp sau để xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể:

  • Xét nghiệm máu: Bác sĩ sẽ xét nghiệm nồng độ magie, phốt pho, hormone tuyến cận giáp (PTH)vitamin D trong máu và chức năng thận (creatinine) để chẩn đoán hạ canxi máu.
  • ECG (điện tâm đồ): ECG là phương pháp sử dụng các điện cực gắn vào ngực để đo nhịp tim của người bệnh. Nếu nhịp tim người bệnh bất thường, nghi ngờ hạ canxi máu.
  • Chụp hình xương: Phương pháp này giúp bác sĩ tìm ra các tổn thương bên trong xương, chẳng hạn nhuyễn xương hoặc còi xương.

7.Các biến chứng hạ canxi máu có thể xảy ra

Tình trạng kéo dài có thể dẫn đến suy tim, động kinh, loạn nhịp tim. Gây ra các triệu chứng thần kinh như lú lẫn, suy giảm trí nhớ, trầm cảm và ảo giác. Do đó, nếu bạn nghi ngờ, nhanh chóng đến bệnh viện để được chẩn đoán. Điều trị kịp thời tránh nguy hiểm đến tính mạng.

8.Bệnh hạ canxi máu có chữa được không?

Hạ canxi máu có thể điều trị được. Hạ canxi máu mức độ nhẹ các triệu chứng thường biến mất khi nồng độ canxi máu về bình thường. Tùy vào nguyên nhân, người bệnh có thể hạ canxi máu tạm thời hoặc mạn tính.

Nếu không điều trị, tình trạng nghiêm trọng có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng. Như co giật, rối loạn nhịp tim và suy tim sung huyết.

Hướng dẫn điều trị 

Phần lớn, điều trị hạ canxi máu người bệnh bằng bổ sung canxi đường uống. Ngoài ra, bác sĩ sẽ kết hợp các phương pháp khác để điều trị nguyên nhân hạ canxi máu. Sau đây là một số phương pháp điều trị và thuốc điều trị hạ canxi máu phổ biến:

  • Thuốc canxi uống: Thuốc canxi hoặc chất bổ sung được sử dụng nhằm đưa lượng canxi người bệnh về mức bình thường.
  • Bổ sung vitamin D: Người hạ canxi máu mạn tính thường bổ sung vitamin D cùng với thuốc canxi để cơ thể có thể hấp thụ được canxi.
  • Thuốc tổng hợp hormone tuyến cận giáp (PTH): Nếu suy tuyến cận giáp gây hạ canxi máu, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng PTH tổng hợp.
  • Canxi gluconate tiêm tĩnh mạch: Khi tình trạng hạ canxi máu nghiêm trọng và người bệnh gặp triệu chứng chuột rút hoặc co thắt cơ, rối loạn nhịp tim sẽ được tiêm tĩnh mạch canxi gluconate.
  • Các loại thuốc khác: Bác sĩ sẽ cho người bệnh dùng các loại thuốc khác để điều trị và kiểm soát tùy vào nguyên nhân.

Biện pháp phòng ngừa

Theo đó, để ngừa tình trạng hạ canxi bạn cần:

  • Xây dựng thực chế độ dinh dưỡng giàu canxi: Canxi có nhiều trong các thực phẩm như sữa, trứng, phô mát, hải sản, rau xanh và trái cây… Mỗi bữa ăn nên bổ sung các thực phẩm này để cung cấp đủ lượng canxi cần thiết cho cơ thể.
  • Uống canxi đủ liều: Khi dùng các loại thuốc bổ sung canxi, bạn cần đảm bảo uống đúng liều lượng bác sĩ chỉ định. Bởi uống canxi quá ít sẽ không đem lại hiệu quả ngăn ngừa chứng hạ canxi máu.
  • Không uống vượt ngưỡng: Bạn tuyệt đối không tiêu thụ hơn 2500 mg canxi/ngày hoặc hơn 500mg canxi/lần. Nếu uống nhiều canxi có thể gây tình trạng kém hấp thu và sỏi thận.
  • Uống canxi đúng thời điểm: Acid tiêu hóa do dạ dày tiết ra khi tiêu hóa thức ăn giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Do đó, tiêu thụ các loại thuốc bổ sung canxi nên uống trong bữa ăn để tăng khả năng hấp thu.
  • Xây dựng lối sống lành mạnh: Không sử dụng thức uống chứa chất kích thích,  như cà phê, đồ uống có cồn,thuốc lá…

9.Khi nào nên gặp bác sĩ?

Hãy đến gặp bác sĩ ngay khi bạn phát hiện bản thân có các dấu hiệu hạ canxi như:

  • Tê bì chân tay.
  • Thường xuyên chuột rút, co giật các cơ.
  • Móng tay và móng chân dễ gãy.
  • Khó thở, mệt mỏi và dễ chóng mặt.
  • Rơi vào tình trạng bối rối, lo âu.
  • Nhịp tim không ổn định.
  • Da xanh xao và nhợt nhạt.

Khi thấy có triệu chứng trên, bạn cần đến gặp bác sĩ để kiểm tra và điều trị kịp thời.

10.Cần bao lâu để khắc phục tình trạng hạ canxi máu?

Trung bình, người bệnh cần 8 – 12 tuần để khắc phục tình trạng hạ canxi. Tuy nhiên, còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ hạ canxi, độ tuổi, giới tính. Tình trạng sức khỏe tổng quát và phương pháp điều trị.

Trường hợp hạ canxi máu không nghiêm trọng, chỉ cần bổ sung thêm canxi qua chế độ dinh dưỡng. Trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định để uống thuốc để cải thiện tình trạng bệnh. Lúc này, việc khắc phục cần duy trì vài tháng đến vài năm để đạt được kết quả cao.

11.Bệnh hạ canxi máu nên và không nên ăn gì?

Nên ăn

Người bệnh nên tăng cường ăn các loại thực phẩm giàu canxi, magie và vitamin D. Sau đây là một số thực phẩm giàu canxi hỗ trợ điều trị chứng hạ canxi:

  • Sữa và sản phẩm từ sữa: Sữa bò, phô mai, kem, sữa chua, sữa đậu nành,…
  • Các loại cá béo và hải sản: Cá hồi, cá mòi, tôm, cua,…
  • Rau xanh: Cải xoăn, cải bó xôi, bắp cải brussels, bông cải xanh,…
  • Các thực phẩm khác: Đậu hũ, nước cam ép, bột mì được bổ sung canxi và một số loại nước khoáng có chứa canxi.

Canxi, vitamin D và magie giúp tổng hợp và hấp thu canxi cho xương. Do đó, bạn cần tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu canxi, vitamin D và magie.

Không nên ăn

Người thiếu canxi không nên ăn các thực phẩm giàu phytate, oxalate, caffeine và muối cùng thời điểm bổ sung canxi. Bởi chúng hạn chế khả năng hấp thu hoặc tăng bài tiết canxi của cơ thể. Trong đó:

  • Oxalate: Hoạt chất này có nhiều trong cải bó xôi, củ cải đường, đậu nành, cà phê, sô cô la, cà chua, đậu phộng, lúa mạch, dưa hấu,…
  • Phytate: Các thực phẩm chứa nhiều phytate như ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và đậu như đậu phộng, hạt điều, hạt hướng dương, bắp,… Nếu bạn sơ chế kỹ, ngâm lâu trong nước hoặc lên men thì hàm lượng phytate có thể giảm.
  • Caffeine: Có trong cà phê, trà, nước ngọt có ga và sô cô la.
  • Muối ăn: Tiêu thụ nhiều muối có thể tăng bài tiết canxi qua nước tiểu. Do đó, bạn cần hạn chế lượng muối trong chế độ ăn để giảm nguy cơ hạ canxi máu.

Ngoài ra, mỗi người cần bỏ thói quen xấu như hút thuốc, uống nhiều cà phê,… Bởi chúng có tác dụng lợi tiểu sẽ đẩy canxi ra ngoài trước khi cơ thể hấp thụ.

Đặc biệt, Phytex Farma hiện đang nhập khẩu và phân phối dòng sản phẩm Viên uống bổ sung canxi hữu cơ Bambo Canci 60 viên và Bambo Canci 30 viên – Sản xuất tại Pháp. Hàm lượng cao Canxi Bisglycinate cực kì dễ hấp thu – kết hợp đầy đủ các vitamin D cùng K2 – MK7 và chiết xuất Silic từ Tre giúp khỏe mạnh cả cơ gân. Mang đến một sự lựa chọn vô cùng tiện lợi, an toàn, hiệu quả cao và cam kết chính hãng 100% đến quý khách hàng!

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci/  và https://phytexfarma.com/san-pham/bambo-canci-3/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

VIÊM KHỚP GỐI CÓ NGUY HIỂM KHÔNG ? 7 BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP

Viêm khớp gối là tình trạng phổ biến mà nhiều người mắc phải. Câu hỏi “Viêm khớp gối có nguy hiểm không?” thường được đặt ra. Bệnh bắt đầu với những cơn đau nhẹ. Nhưng nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng. Ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Viêm khớp gối có nguy hiểm không?

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Câu trả lời là có. Viêm khớp gối có thể trở thành một tình trạng nghiêm trọng và gây suy nhược nếu không được điều trị kịp thời. Mặc dù viêm khớp gối không gây tử vong, nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến chức năng vận động, gây đau đớn và khó chịu. Nếu bỏ qua và không can thiệp, viêm khớp gối sẽ tiếp tục tiến triển theo thời gian. Dẫn đến thoái hóa các cấu trúc trong và xung quanh khớp. Lúc này, người bệnh phải chịu đựng cơn đau kéo dài. Thậm chí có thể đối mặt với nguy cơ bị tàn phế, bại liệt suốt đời.

Do đó, việc điều trị viêm khớp gối là vô cùng quan trọng. Giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh, giúp làm giảm triệu chứng và ngăn chặn tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.

Biến chứng viêm khớp gối thường gặp

Nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp gối có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng. Các biến chứng viêm khớp gối thường gặp có thể bao gồm:

1. Hạn chế vận động

Hạn chế vận động là một trong những biến chứng phổ biến khi viêm khớp gối tiến triển. Khớp gối bị đau, cứng và sưng khiến việc di chuyển trở nên khó khăn. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như khi lên xuống cầu thang, đứng hoặc ngồi lâu, cúi xuống… Trong những trường hợp nặng, viêm khớp gối có thể dẫn đến cứng khớp, khiến người bệnh không thể thực hiện những động tác cơ bản như đi lại hay chuyển từ tư thế ngồi sang đứng. Điều này làm giảm chất lượng cuộc sống và sự sinh hoạt độc lập của người bệnh.

2. Teo cơ, yếu cơ

Viêm khớp gối có những biến chứng nghiêm trọng là gì? Một trong những biến chứng phổ biến của viêm khớp gối là yếu cơ và teo cơ do giảm sử dụng. Điều này cũng được xem là yếu tố nguy cơ làm tăng tốc độ tiến triển của bệnh. Tình trạng viêm khớp gối kéo dài có thể dẫn đến những biến đổi thần kinh như ức chế phản xạ trước synap (điểm tiếp xúc giữa 2 tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh và tế bào cơ), giảm hoạt hóa tế bào thần kinh vận động alpha, từ đó gây teo cơ và giảm sức mạnh cơ.

3. Tổn thương dây chằng và sụn khớp

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Tình trạng viêm khớp gối tiến triển có thể gây hư sụn khớp gối. Khi sụn bị mòn đi, xương dưới sụn sẽ dày lên và cứng lại, đồng thời các gai xương có thể hình thành ở các cạnh của xương. Những thay đổi này sẽ hạn chế phạm vi chuyển động của khớp, đồng thời kích thích gân và dây chằng, gây đau đớn cho người bệnh. Trường hợp nghiêm trọng, một số phần của sụn có thể bị mất hoàn toàn, dẫn đến việc các xương trong khớp cọ xát trực tiếp vào nhau, gây đau khi đi lại. Viêm khớp gối lâu ngày cũng dẫn đến tổn thương dây chằng bên trong khớp gối.

4. Loãng xương, gãy xương

Viêm khớp gối kéo dài có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. Các nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ khoáng xương ở những người mắc viêm khớp gối nặng thường thấp hơn so với người bình thường. Một trong những biến chứng nghiêm trọng nhất của loãng xương chính là gãy xương. Do tình trạng này làm suy giảm độ bền của xương, từ đó làm tăng nguy cơ gãy xương, đặc biệt ở khu vực khớp gối.

5. Thoái hóa khớp gối

Nhiều trường hợp người bệnh bị viêm khớp gối nhưng lại chủ quan không điều trị. Từ đó khiến bệnh chuyển biến ngày càng nặng. Dẫn đến thoái hóa khớp gối không thể chữa. Thoái hóa khớp gối (thoái hóa sụn khớp gối), là tình trạng lớp đệm giữa các khớp bị mài mòn. Khi lớp đệm này bị mất, xương giữa các khớp sẽ cọ xát mạnh với nhau. Không còn sự bảo vệ từ sụn, người bệnh sẽ cảm nhận được cơn đau, sưng, cứng khớp, thậm chí làm giảm khả năng di chuyển.

6. Biến dạng khớp gối

Viêm khớp gối có nguy hiểm không? Khi tình trạng viêm khớp gối tiến triển, tổn thương sụn khớp theo thời gian có thể dẫn đến biến dạng đầu gối. Trầm trọng hơn sẽ gây biến đổi trục chi như đầu gối cong và chân vòng kiềng. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc vận động mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

7. Nguy cơ tàn phế

Viêm khớp gối là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây khuyết tật ở người lớn tuổi trên toàn cầu. Biến chứng viêm khớp gối có thể dẫn đến nguy cơ tàn phế nếu bệnh không được điều trị kịp thời. Nguyên nhân do sự tương tác phức tạp giữa mức độ nghiêm trọng của bệnh, bao gồm cơn đau kéo dài, các bệnh lý đi kèm, cùng với yếu tố tâm lý xã hội và khiếm khuyết về mặt thể chất.

Một số lưu ý để phòng ngừa biến chứng viêm khớp gối

Biến chứng viêm khớp gối có thể nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, một số biện pháp sau có thể giúp giảm nguy cơ và ngăn ngừa các biến chứng của viêm khớp gối:

1. Tránh lạm dụng thuốc giảm đau

Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài có thể gây tác dụng phụ không mong muốn. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ về việc sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc giảm đau kéo dài còn trì hoãn việc đi khám để tìm nguyên nhân gây bệnh.

2. Duy trì cân nặng phù hợp

Nếu bị viêm khớp gối, việc giảm cân có thể giúp cải thiện những triệu chứng. Thừa cân sẽ gây thêm áp lực lên đầu gối, làm tăng tình trạng mòn sụn và cơn đau. Nghiên cứu cho thấy giảm cân có thể giúp ích cho người bị viêm khớp gối, cải thiện rõ rệt. Chất béo dư thừa không chỉ liên quan đến viêm khớp gối mà còn nhiều dạng viêm khớp khác. Vì bản thân chất béo sản sinh và giải phóng các chất hóa học thúc đẩy tình trạng viêm. Do đó, thay đổi chế độ ăn uống, duy trì cân nặng hợp lý là cách hiệu quả để bảo vệ sức khỏe khớp.

3. Hạn chế hoạt động mạnh

Để tránh làm tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, cần hạn chế các hoạt động mạnh tạo áp lực lên khớp. Đặc biệt trong khi tập thể dục. Hãy luyện tập nhẹ nhàng, sử dụng thiết bị tập thể dục cùng đồ bảo hộ đúng cách, đảm bảo độ thoải mái và vừa vặn. Nếu gặp phải cơn đau mới hoặc đau nặng hơn, hãy sớm đi khám bác sĩ, vì đó có thể là dấu hiệu của chấn thương hoặc bệnh tiến triển. Trao đổi với bác sĩ để có kế hoạch điều trị phù hợp trước và sau khi tập thể dục.

4. Tập các bài tập cho khớp gối

Mặc dù cơn đau có thể khiến người bệnh ngại vận động, nhưng việc duy trì hoạt động cho khớp gối là rất quan trọng. Việc bất động các khớp quá lâu có thể gây cứng khớp. Để bảo vệ khớp, người bệnh nên thực hiện các bài tập chịu trọng lượng. Kết hợp với các hoạt động giúp tăng cường cơ bắp, cải thiện sự linh hoạt và phạm vi chuyển động. Đừng quên tham khảo ý kiến chuyên gia vật lý trị liệu để được hướng dẫn lựa chọn bài tập an toàn và hiệu quả, bảo vệ và phục hồi chức năng khớp gối.

5. Cải thiện chế độ dinh dưỡng

Một chế độ ăn giàu trái cây, rau, cá, các loại hạt và đậu, chất béo bão hòa sẽ hỗ trợ khớp khỏe mạnh. Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn Địa Trung Hải có thể làm giảm tình trạng viêm, hạn chế tổn thương khớp và làm chậm sự tiến triển của viêm khớp gối.

6. Thăm khám và điều trị sớm

Đừng bỏ qua các dấu hiệu cảnh báo của bệnh viêm xương khớp.(Chẳng hạn như tình trạng cứng khớp mỗi buổi sáng). Việc chẩn đoán và điều trị sớm, đặc biệt là áp dụng các chiến lược điều trị cá nhân hóa không chỉ hỗ trợ ngăn ngừa các biến chứng của bệnh mà còn giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động.

Đặc biệt, Phytex Farma hiện đang phân phối độc quyền dòng sản phẩm viên uống hỗ trợ phục hồi sụn khớp FIRMAX – xuất xứ từ Pháp – thành phần chính gồm Glucosamine Sulfate + Nano Calcium Carbonte + Chondrointine Sulfate + Extrait de Boswellia + Collagen Type II (không biến tính) + MSM rất an toàn, chính hãng 100% sẽ đem đến sự hài lòng và cải thiện rõ rệt về sức khỏe xương khớp và tiện lợi khi sử dụng cho quý khách hàng !

 

Mọi chi tiết xem thêm tại https://phytexfarma.com/san-pham/firmax/ hoặc Hotline: 0707 555 999 để được tư vấn thêm về sản phẩm – Xin trân trọng cảm ơn quý khách và quý vị đọc giả đã xem.

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ