THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĂN GÌ VÀ KIÊNG GÌ?

THOÁI HÓA KHỚP GỐI ĂN GÌ – KIÊNG GÌ?

Thoái hóa khớp gối là một căn bệnh phức tạp có tác động không nhỏ tới cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh.Bệnh tiến triển qua từng giai đoạn và đang có xu hướng trẻ hóa, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sinh hoạt của người bệnh. Người bị thoái hóa khớp gối lưu ý chế độ ăn uống hợp lý kết hợp tuân thủ một số nguyên tắc để hạn chế cơn đau, kiểm soát triệu chứng của bệnh.

Mục lục

Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hệ xương khớp

Dấu hiệu của thoái hóa khớp gối

Người bị thoái hóa khớp gối nên ăn gì?

Người bị thoái hóa khớp gối nên kiêng ăn gì?

Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hệ xương khớp

Một số lưu ý kiểm soát triệu chứng thoái hóa khớp gối

Tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với hệ xương khớp

Thay đổi thói quen sinh hoạt và ăn uống là điều kiện bắt buộc nhằm giúp người bệnh thoái hóa khớp gối nói riêng và ngay cả bệnh khác có thể hồi phục và làm giảm đáng kể bệnh kết hợp điều trị theo yêu cầu từ phía bác sĩ.

Người bệnh thoái hóa khớp gối nên thường xuyên tập luyện thể dục nhẹ như đi bộ, đạp xe, gập duỗi gối… để tăng cường trao đổi chất, giúp cơ thể dẻo dai hơn. Đặc biệt nếu đang bị thừa cân, béo phì cần phải thay đổi chế độ dinh dưỡng lành mạnh, giàu vitamin, hạn chế dầu mỡ, bổ sung rau củ quả… Thực phẩm hàng ngày quyết định rất nhiều trong việc làm bùng phát các cơn đau hay giảm hiệu quả của các loại thuốc điều trị xương khớp.

Dấu hiệu của thoái hóa khớp gối

Khớp gối sưng to, cứng, kém linh hoạt là dấu hiệu của Thoái hóa
Khớp gối sưng to, cứng, kém linh hoạt là dấu hiệu của Thoái hóa

♦ Đau mặt trước hoặc trong khớp gối, cơn đau sẽ tăng khi vận động hoặc khi chuyển tư thế từ ngồi sang đứng. Lúc đầu sẽ xuất hiện các cơn đau nhức đầu gối, đau khớp gối, lâu dần cơn đau sẽ tăng và kéo dài.

♦ Cứng khớp vào buổi sáng

♦ Hạn chế vận động, di chuyển khó khăn

♦ Biến dạng, mọc gai xương khớp gối

♦ Khớp cứng và khó cử động sau khi bất động lâu.

♦ Khớp gối có thể bị sưng to.

♦ Xuất hiện tiếng kêu cọt kẹt, rột roạt trong khớp.

Người bị thoái hóa khớp gối nên ăn gì?

Xây dựng chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa là cách ngăn ngừa thoái hóa khớp gối hiệu quả
Xây dựng chế độ ăn uống giàu chất chống oxy hóa là cách ngăn ngừa thoái hóa khớp gối hiệu quả

Bổ sung Omega-3 và Omega-6 giúp giảm đau và cứng khớp vào buổi sáng.

Các loại cá béo chứa nhiều Omega-3 như: Cá hồi, cá ngừ, cá trích, cá mòi,cá thu

Cá hồi giàu omega 3 rất tốt cho người bệnh viêm khớp gối
Cá hồi giàu omega 3 rất tốt cho người bệnh viêm khớp gối

Các loại hạt và ngũ cốc như đậu đen, đậu Hà Lan, đậu nành, hạnh nhân…

 Bổ sung vitamin D và canxi giúp hệ xương chắc khỏe, hạn chế tổn thương và suy giảm chức năng

Trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa như sữa chua, pho mai giúp bổ sung canxi và vitamin D.

Các loại hải sản như tôm, cua, ghẹ, sò, ốc… chứa nhiều canxi, magie, photpho là những khoáng chất tốt cho xương khớp.

Ngoài ra, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào sáng sớm.

 Các loại thịt như thịt lợn, thịt gà, thịt vịt, xương ống, xương sườn, sụn… có nhiều glucosamin và chondroitin giúp cho sụn chắc khỏe.

 Một số loại thực phẩm có khả năng chống viêm, chống oxy hóa. Do đó giúp cải thiện triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp gối:

Các loại trái cây như táo, lê, đu đủ, cam, dâu, việt quất… Hay rau xanh củ quả như súp lơ, cải xanh, cần tây, cà chua, cà rốt, bí xanh…

Bổ sung các thực phẩm có hàm lượng vitamin C cao giúp tăng cường sức khỏe xương khớp
Bổ sung các thực phẩm có hàm lượng vitamin C cao giúp tăng cường sức khỏe xương khớp

 Các loại nấm có tác dụng tốt trong chống viêm, chữa cơ thể suy nhược. Cũng như hỗ trợ điều trị chứng đau mỏi tay chân.

Bên cạnh đó, việc ăn kiêng cho người bệnh thoái hóa khớp gối cũng rất quan trọng nhằm giảm rủi ro ảnh hưởng đến hệ cơ xương khớp:

 Hạn chế rượu, cà phê, thuốc lá, nước ngọt có ga.

 Hạn chế thu nạp quá nhiều tinh bột, đường, chất tạo ngọt nhân tạo có trong bánh kẹo, các loại hoa quả sấy khô, mứt,…

 Thịt đỏ hay nội tạng động vật. Ví dụ như thịt bò, thịt dê, thịt trâu… không tốt cho người bị thoái hóa khớp và cả những bệnh nhân mắc bệnh gout.

 Thức ăn nhanh chế biến sẵn có chứa chất béo công nghiệp, nhiều dầu mỡ, muối, chất phụ gia hay chất bảo quản như gà rán, khoai tây chiên, pizza, xúc xích, lạp xưởng, thịt muối…làm tăng tình trạng viêm khớp, đặc biệt là tăng cân (trọng lượng cơ thể càng tăng càng gây áp lực cho sụn khớp, bề mặt sụn khớp bị hư tổn nhanh hơn).

Một số lưu ý giúp kiểm soát triệu chứng thoái hóa khớp gối

 Giảm cân khi bạn đang trong tình trạng thừa cân, béo phì: Khi tăng cân, sức nặng đè lên khớp gối càng lớn, càng khiến bộ phận này trở nên thoái hóa. Ngoài ra, những người béo phì chứa một lượng mỡ khá lớn, có các chất gây viêm xương khớp, làm tăng quá trình thoái hóa sụn khớp.

 Thường xuyên nấu ăn tại nhà và hạn chế việc ăn ngoài. Bởi vì, không phải thức ăn mua bên ngoài nào cũng an toàn vệ sinh. Đặc biệt với những món được chế biến sẵn không đúng với nhu cầu và điều kiện sử dụng của mình như nhiều chất béo không tốt cho cân nặng và xương khớp. Việc nấu và ăn cơm ở nhà giúp chúng ta chủ động hơn trong việc lựa chọn thực phẩm tốt cho sụn khớp, đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, hữu ích cho sức khỏe.

 Dùng thực phẩm chức năng bổ sung: Glucosamine (kích thích tế bào sụn, hỗ trợ ức chế các enzyme phá hủy sụn khớp, tăng sản sinh chất nhầy ở dịch khớp)

Bạn có thể tìm mua thực phẩm chức năng FIRMAX sử dụng bổ sung hằng ngày để làm chậm quá trình thoái hóa khớp gối, giúp xương chắc khỏe tại Phytex Farma là đơn vị chuyên phân phối các sản phẩm đến từ châu âu uy tín, chất lượng cao.

Viên uống Thực phẩm chức năng glucosamine sulfate có thể giúp giảm đau, tái tạo sụn khớp
Viên uống Thực phẩm chức năng glucosamine sulfate có thể giúp giảm đau, tái tạo sụn khớp

FIRMAX có chứa Glucosamine Sulfate lên tới 1600mg dùng trong trường hợp chấn thương vùng gối, sụn bị vỡ gây viêm đau.

Muối Sulfate đóng vai trò quan trọng trong tái tạo và sửa chữa sụn quang khớp, còn bảo vệ ngăn ngừa sự viêm nhiễm lan rộng.

Xem thêm: Top bệnh xương khớp dễ mắc phải ở người Việt Nam

 

 

 

 

 

THOÁI HÓA KHỚP LÀ GÌ? CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP

THOÁI HÓA KHỚP LÀ GÌ VÀ CÁC DẠNG THƯỜNG GẶP

Bệnh Thoái hóa xương khớp đang là vấn đề được bàn tán sôi nổi nhất trong thời gian vừa qua bởi bệnh lý này có thể dẫn đến suy giảm chức năng vận động, thậm chí gây bại liệt, tàn phế, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống của người bệnh. Ngày nay, điều đáng lo ngại là tỷ lệ ca mắc các loại bệnh xương khớp đang có chiều hướng gia tăng ở những người trẻ. Hãy cùng Phytex Farma tìm hiểu khái niệm và những dạng thường gặp của thoái hóa khớp.

Khái niệm

Thoái hóa khớp là căn bệnh xương khớp mạn tính có mối liên quan chặt chẽ đến tuổi tác bởi tỷ lệ mắc bệnh này đa số ở những người lớn tuổi.

Là tình trạng sụn khớp bị bào mòn, cấu trúc bị phá vỡ. Các mô xung quanh bị tổn thương, suy giảm dịch khớp nhầy, dẫn đến các cử động tại nơi thoái hóa trở nên khó khăn.

Theo thống kê vài năm gần đây, mỗi năm có đến 70.000 – 80.000 lượt người đến khám tại phòng khám cơ xương khớp Bệnh viện Chợ Rẫy

Các dạng thoái hóa khớp thường gặp

Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối
Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là tình trạng tổn thương sụn khớp kèm phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp do quá trình tái tạo sụn khớp không kịp để bù vào lớp sụn đã mất theo thời gian.

Dấu hiệu

♦ Khớp co cứng và khó cử động khi ở lâu một chỗ. Không còn linh hoạt

♦ Khớp gối sưng to, không duỗi thẳng được, không gập vào hết được

♦ Đau trong khớp gối hoặc mặt trước khớp gối, càng vận động thì cơn đau càng tăng.

Thoái hóa cột sống thắt lưng

Thoái hóa cột sống thắt lưng
Thoái hóa cột sống thắt lưng

Các đốt sống thắt lưng có dạng hình cong có chức năng nâng đỡ toàn bộ sức nặng của cơ thể và bảo vệ các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể.

Thoái hóa cột sống thắt lưng là tình trạng tình trạng sụn khớp, đĩa đệm bị thoái hóa. Phần đốt sống có khả năng thoái hóa lớn nhất là L4-L5 và L5-S1. Vì đây là 2 vùng chịu trọng tải lớn nhất của cơ thể, và có chức năng vô cùng quan trọng trong vận động, di chuyển. Nên chúng rất dễ bị lão hóa.

Dấu hiệu

♦ Đau vùng lưng dưới, lan xuống mông và hai chi dưới làm người bệnh không cúi được

♦ Đau vùng gáy, lan xuống hai bên bả vai và cánh tay, gây tê cẳng tay và ngón tay

♦ Đi lại khó khăn, mất thăng bằng

♦ Yếu ở tay hoặc chân,…

Thoái hóa cột sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ
Thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa cột sống cổ là sự suy thoái các đốt sống vùng cổ do nhiều nguyên nhân gây nên.

Dấu hiệu

♦ Vùng cổ vận động khó khăn do đau, vướng hoặc thậm chí vẹo cổ.

♦ Đau nhức vùng cổ sau rồi có thể lan ra vùng gáy, bả vai, vùng chẩm, đỉnh đầu, trán, 2 bên cánh tay

♦ Tê liệt hoặc mất cảm giác ở cánh tay.

♦ Thường xuyên bị cứng cổ sau khi ngủ dậy, gây đau khi di chuyển đầu, ho, hắt hơi.

♦ Thoái hóa cột sống cổ có biểu hiện là cảm giác đau mỏi phía sau gáy, lan đến cánh tay ở phía có dây thần kinh bị chèn ép ảnh hưởng.

Thoái hóa khớp háng

Thoái hóa khớp háng
Thoái hóa khớp háng

Là bệnh lý của tuổi tác và tình trạng bào mòn khớp kéo dài dẫn đến gây đau kéo dài, biến dạng vùng háng và có thể gây tàn tật vĩnh viễn.

Dấu hiệu

♦ Đi lại khó khăn

♦ Đau nhức vùng bẹn, lan rộng xuống đùi, có khi đau khớp gối, đau ra sau mông. Cơn đau dữ dội hơn khi đứng lên hoặc cử động nhiều.

♦ Các cử động sinh hoạt hằng ngày như đi vệ sinh,….gặp nhiều khó khăn.

♦ Phát ra âm thanh lục cục, lạo xạo

♦ Bị nóng, bị sưng khớp

Thoái hóa khớp bàn tay, bàn chân

Thoái hóa khớp ngón tay, ngón chân
Thoái hóa khớp ngón tay, ngón chân

Thường bị tác động lên vùng gốc của ngón tay, ngón chân. Biểu hiện bị sưng đau, co cứng tại vị trí đấy, hoặc bị cong vẹo khiến cho việc vận động cầm nắm hoặc đi lại khó khăn.

Như vậy, có thể thấy được rằng thoái hóa khớp ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống sinh hoạt và lao động. Hãy tự trang bị kiến thức về vấn đề sức khỏe này là điều cần thiết để có thể chủ động hơn trong việc phòng ngừa, phát hiện và điều trị bệnh, qua đó người bệnh có thể đạt được niềm vui trong cuộc sống hàng ngày mà không phải gặp bất kỳ trở ngại gì từ bản thân.

 

 

 

 

 

 

BỆNH LÝ XƯƠNG KHỚP THƯỜNG GẶP Ở NGƯỜI VIỆT

BỆNH LÝ XƯƠNG KHỚP Ở NGƯỜI VIỆT NAM

Bệnh lý xương khớp hiện đang là nhóm bệnh lý khá phổ biến ở người Việt Nam, đặc biệt hơn là nhóm bệnh đang có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân dẫn đến căn bệnh này là do tuổi tác (khoảng độ 40 tuổi trở lên), sai tư thế, lao động nặng,… là những nguyên nhân gây ra.

THOÁI HÓA KHỚP (OA)

Đặc điểm nhận diện bênh lý thoái hóa khớp
Đặc điểm nhận diện bênh lý thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là bệnh khớp mạn tính và là một trong những dạng viêm khớp phổ biến nhất có đặc điểm là nứt vỡ và mất sụn khớp cùng với những thay đổi khác của khớp, bao gồm phì đại xương (hình thành gai xương). Bệnh tiến triển qua nhiều giai đoạn và ảnh hưởng khá nghiêm trọng đến cuộc sống và sinh hoạt của người bệnh. Trước đây, bệnh thường xảy ra đối với người già, càng về sau càng trẻ hóa.

Các vùng khớp dễ bị thoái hóa nhất phải kể đến như:

♦ Khớp gối

♦ Khớp háng

♦ Khớp ngón tay

♦ Khớp vai

♦ Khớp cổ chân

♦ Cột sống lưng và cổ

Nguyên nhân thoái hóa khớp:

Nguyên nhân thoái hóa khớp đầu tiên và quan trọng nhất là liên quan đến tuổi tác, chiếm tỷ lệ cao nhất. Ở nam giới thường từ 40 tuổi, có thể dưới 40 do chấn thương hoặc thay đổi khi giải phẫu và nữ giới từ 40 đến 70 tuổi.

Quá trình lao động, sai tư thế

Với những người làm các công việc mang vác nặng, ngồi hoặc đứng lâu ở một vài tư thế cố định… rất dễ mắc bệnh. Nó khiến cho áp lực mà phần sụn khớp cũng như phần đĩa đệm phải chịu tăng dần. Đặc biệt, là trong thời gian dài nó sẽ khiến cho các sụn khớp bị tổn thương, yếu đi, dẫn đến thoái hóa. Hầu như các đối tượng trẻ tuổi có thói quen nằm ngủ với gối cao, hoặc ngủ ít trở mình,… có nguy cơ mắc cao.

Thể dục thể thao quá độ, sai tư thế

Thoái hóa khớp cũng có thể bắt nguồn từ những môn thể thao cần đến sức mạnh, bền bỉ như đá bóng, quần vợt, nhảy cao, nhảy xa khiến xương khớp nhận sức ép quá lớn. Bên cạnh đó, các chấn thương cũng thường hay xảy ra.

Chế độ ăn uống

Việc ăn uống thiếu hoặc thừa chất cũng có nguy cơ dẫn đến thoái hóa khớp vì không đáp ứng đầy đủ dinh dưỡng để hoạt động trơn tru.

Triệu chứng lâm sàng của thoái hóa khớp

Triệu chứng thoái hóa khớp thường gặp nhất là đau, cứng khớp, sưng khớp, khớp bị biến dạng, hạn chế vận động.

VIÊM KHỚP

Viêm khớp
Viêm khớp

Người mắc bệnh viêm khớp sẽ bị sưng, đau của một hoặc nhiều khớp trên cơ thể. Các triệu chứng chính của bệnh là đau và cứng khớp, thường nặng dần theo thời gian.

Các loại viêm khớp:

♦ Viêm khớp dạng thấp

♦ Thoái hóa khớp

♦ Viêm khớp nhiễm khuẩn

♦ Viêm cột sống dính khớp

♦ Lupus ban đỏ hệ thống

♦ Đau cơ xơ hóa

♦ Viêm khớp vảy nến

♦ Viêm khớp phản ứng

THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Thoát vị đĩa đệm
Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng nhân nhầy của đĩa đệm cột sống chệch ra khỏi vị trí bình thường, xuyên qua dây chằng chèn ép vào các rễ thần kinh gây tê bì, đau nhức.

Nguyên nhân là do làm việc vận động, lao động quá sức, tuổi tác, do chấn thương vùng lưng, yếu tố di truyền, các bệnh lý bẩm sinh,…

Triệu chứng điển hình là tình trạng đau nhức, tê chân tay, hạn chế khi vận động…

BỆNH LOÃNG XƯƠNG

Loãng xương
Loãng xương

Loãng xương là tình trạng mật độ xương giảm khiến xương liên tục mỏng dần. Khi xảy ra bệnh, xương sẽ giòn hơn và dễ bị tổn thương hơn. Tuổi càng cao thì quá trình tạo xương, hủy xương sẽ càng dễ xảy ra rối loạn và cuối cùng dẫn tới giảm mật độ xương.

Nguyên nhân gây bệnh loãng xương là lão hóa dẫn đến sự sụt giảm estrogen ở phụ nữ mãn kinh và suy giảm testosterone ở nam giới.

Triệu chứng bệnh loãng xương gồm: đau nhức đầu xương, đau cột sống, thắt lưng hoặc 2 bên liên sườn, dáng đi khom, gù lưng, giảm chiều cao,….

THỰC PHẨM TỐT CHO XƯƠNG KHỚP

Trứng: lòng đỏ trứng chứa mộ lượng canxi đáng kể, ngoài ra còn chứa các axit amin thiết yếu giúp xương chắc khỏe

Sữa chua: cung cấp vitamin D và canxi (khoảng 30% canxi)

Sữa đậu nành: nhờ lượng phytoestrogen trong sữa đậu hành giúp cơ thể hấp thu canxi tốt hơn

Cá: các loại cá béo như (cá mòi, cá hồi, cá ngừ) và cá da trơn như (cá trê, cá basa, cá lăng) chứa khá nhiều canxi và vitamin D

Bên cạnh đó, việc kết hợp với viên uống FIRMAX giúp giảm viêm khớp – phục hồi sụn khớp. Chất lượng được nhập khẩu từ Pháp do Phytex Farma phân phối:

  

FIRMAX chứa hàm lượng lớn Glucosamine Sulfate lên tới 800mg đóng vai trò kháng viêm, tái tạo và sửa chữa, phục hồi sụn quanh khớp trong trường hợp chấn thương (đặc biệt vùng đầu gối). Hỗ trợ uốn cong đầu gối dễ dàng hơn sau điều trị.

Bệnh hen suyễn là gì ?

Khái Niệm và Đặc Điểm của Hen Suyễn

Hen suyễn là một bệnh mãn tính liên quan đến hệ thống hô hấp. Nó liên quan đến việc lớp niêm mạc của ống phế quản sưng lên, viêm nhiễm và trở nên dễ bị kích ứng. Điều này gây ra sự co thắt và viêm nhiễm, làm giảm lưu lượng không khí đi vào phổi, gây khò khè và khó thở vô cùng khó chịu.

Triệu Chứng

Có một số triệu chứng rõ ràng của hen suyễn mà mọi người cần lưu ý. Điển hình nhất là ho, thường xuyên hơn vào ban đêm hoặc buổi sáng. Khó thở, thở khò khè hoặc có tiếng rít khi thở cũng là một dấu hiệu điển hình. Ngoài ra, người bệnh cũng có thể cảm thấy hụt hơi, đau hoặc tức nặng ngực và khó ngủ do khó thở. Những dấu hiệu này cần được lưu ý để nhận biết hen phế quản.

Khi Nào Cần Đến Gặp Bác Sĩ?

Nếu bạn hoặc người thân của bạn có bất kỳ dấu hiệu nghiêm trọng nào của hen suyễn, như thở nhanh, mặt, môi hoặc móng tay nhợt nhạt hoặc xanh, da xung quanh xương sườn kéo vào trong khi hít vào, khó thở khi đi lại hoặc nói chuyện, các triệu chứng không giảm sau khi dùng thuốc, bạn nên đến gặp bác sĩ ngay lập tức. Cơn suyễn, khi các

triệu chứng đột nhiên trở nên tồi tệ hơn, đường thở co thắt lại, sưng phù nề hoặc chứa đầy đờm nhầy, cũng là một dấu hiệu cần được cấp cứu ngay lập tức.

Phân Loại Bệnh Hen Suyễn

Bệnh hen suyễn được phân loại dựa trên mức độ nghiêm trọng và mức độ kiểm soát triệu chứng. Có tổng cộng bốn loại:

  • Cơn hen nhẹ từng cơn: Đây là dạng nhẹ nhất của bệnh, với triệu chứng ít xảy ra, không quá ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và có thể dễ dàng được kiểm soát.
  • Hen suyễn dai dẳng nhẹ: Triệu chứng xảy ra thường xuyên hơn nhưng vẫn có thể kiểm soát được.
  • Cơn hen dai dẳng vừa phải: Triệu chứng xảy ra thường xuyên và có thể ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày.
  • Cơn hen dai dẳng nặng: Đây là dạng nặng nhất của bệnh, với triệu chứng thường xuyên và khó kiểm soát, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày.
benh hen suyen
cơ chế của hen suyễn

Nguyên Nhân Gây Hen Suyễn

Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến bệnh hen suyễn. Đầu tiên, các bệnh nhiễm trùng như viêm xoang, cảm lạnh và cúm có thể gây ra hen suyễn. Tiếp theo, các chất gây dị ứng như phấn hoa, nấm mốc, lông thú cưng và mạt bụi cũng có thể kích thích phản ứng hen suyễn. Chất kích ứng như mùi mạnh từ nước hoa hoặc dung dịch vệ sinh cũng có thể gây ra hen suyễn.

Ngoài ra, ô nhiễm không khí và thay đổi thời tiết, đặc biệt là không khí lạnh, cũng là những yếu tố có thể gây ra hen suyễn. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) cũng có thể gây ra hen suyễn. Cuối cùng, cảm xúc mạnh như lo lắng, cười, hoặc khóc, cũng có thể là nguyên nhân gây ra cơn hen.

Đối với những người bị hen suyễn, việc hiểu rõ nguyên nhân gây ra các cơn hen là rất quan trọng. Điều này giúp họ có thể tránh được những yếu tố gây kích ứng, từ đó giảm bớt sự phát triển của bệnh.

Điều Trị Hen Suyễn

Điều trị hen suyễn tập trung vào việc kiểm soát triệu chứng và ngăn chặn sự phát triển của bệnh. Điều này thường đòi hỏi sự kết hợp giữa việc sử dụng thuốc và thay đổi lối sống.

benh hen suyen
benh hen suyen

Việc sử dụng thuốc chủ yếu gồm hai loại: thuốc giảm viêm và thuốc mở đường hô hấp. Thuốc giảm viêm giúp giảm sưng và viêm trong phế quản, trong khi thuốc mở đường hô hấp giúp mở rộng đường hô hấp, giúp việc thở trở nên dễ dàng hơn.

Thay đổi lối sống cũng quan trọng trong việc điều trị hen suyễn. Điều này có thể bao gồm việc tránh các yếu tố gây kích ứng, tập thể dục đều đặn, và duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh.

Kết Luận

Hen suyễn là một căn bệnh phổ biến và có thể gây ra rất nhiều khó khăn cho người bệnh. Tuy nhiên, với sự hiểu biết đúng đắn về bệnh và việc tuân thủ đúng lộ trình điều trị, người bệnh có thể kiểm soát được triệu chứng và duy trì một cuộc sống bình thường.

Tìm hiểu về bệnh Tê bì tay chân

Khái niệm và triệu chứng bệnh Tê bì tay chân

Tê bì tay chân là gì?

Là tình trạng thường gặp, thường xuất hiện dưới dạng cảm giác mất cảm giác hoặc nhức mỏi ở tay hoặc chân. Đôi khi, tê bì tay chân cũng có thể bao gồm cảm giác đau, châm chích, hoặc bỏng rát.

Triệu chứng của bệnh

Triệu chứng của tê bì tay chân bao gồm cảm giác tê, đau nhức, châm chích, hoặc bỏng rát ở tay hoặc chân. Các triệu chứng này có thể kéo dài trong một khoảng thời gian dài hoặc chỉ xuất hiện vài phút hoặc giờ.

Nguyên nhân

Tê bì tay chân có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm các bệnh lý nguy hiểm sau:

Thoái hóa cột sống

Một tình trạng lão hóa tự nhiên có thể gây đau và tê bì tay chân. Nó xảy ra khi các đĩa và khớp cột sống mòn và hao mòn theo thời gian.

Thoát vị đĩa đệm

Tình trạng bất thường trong đó đĩa đệm giữa các xương cột sống bị hỏng, dẫn đến đau và tê bì tay chân.

Thoái hóa khớp

Một tình trạng lão hóa tự nhiên có thể gây đau và tê bì tay chân. Nó xảy ra khi sụn giữa các khớp mòn và hao mòn theo thời gian.

Viêm đa khớp dạng thấp

Là một bệnh viêm khớp mãn tính có thể gây đau. Bệnh này thường ảnh hưởng đến nhiều khớp trên cơ thể và gây ra các triệu chứng như đau, sưng, và tê bì ở các vùng khớp bị ảnh hưởng.

Hẹp ống sống

Là một tình trạng nơi không gian bên trong ống sống thu hẹp lại, gây áp lực lên các dây thần kinh đi qua. Điều này có thể gây ra đau, tê bì, và mất cảm giác ở tay chân.

Đa xơ cứng

Là một bệnh lý thần kinh mãn tính không chữa khỏi, trong đó miễn dịch cơ thể tấn công và phá hủy vỏ bọc myelin của các dây thần kinh. Điều này có thể dẫn đến đau, tê bì, và sức yếu ở tay chân.

tê bì tay chân
tê bì tay chân

Viêm đa rễ thần kinh

Viêm đa rễ thần kinh là một tình trạng viêm ở nhiều rễ thần kinh cùng một lúc, gây đau và tê bì ở tay chân.

Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch là sự hình thành của các mảng chất béo, cholesterol, và vật liệu khác trên thành động mạch. Điều này có thể gây ra máu lưu thông kém, dẫn đến tê bì và đau ở tay chân.

Nguyên nhân do chấn thương

Chấn thương đầu, cổ, lưng, hoặc tay chân có thể dẫn đến tê bì tay, chân. Chấn thương này có thể là do tai nạn giao thông, ngã, hoặc chấn thương thể thao.

Nguyên nhân sinh lý

Các tình huống sinh lý như tư thế làm việc, sinh hoạt sai tư thế, ảnh hưởng thời tiết, stress, mệt mỏi, hoặc tác dụng phụ của thuốc cũng có thể gây ra tê bì tay, chân.

Phòng ngừa và điều trị

Phương pháp phòng ngừa bệnh

Để phòng ngừa tê bì tay chân, bạn có thể thực hiện một số biện pháp như duy trì một lối sống lành mạnh, tập thể dục đều đặn, tránh tiếp xúc với chất độc hại, và giữ một tư thế làm việc và sinh hoạt phù hợp.

Các biện pháp điều trị

Các biện pháp điều trị tê bì tay chân phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Các phương pháp điều trị có thể bao gồm thuốc, vật lý trị liệu, tập luyện, và trong một số trường hợp, phẫu thuật.

Khi nào cần đi khám bác sĩ

Nếu bạn bị tê bì tay chân kéo dài, đặc biệt nếu đi kèm với các triệu chứng khác như đau, yếu, hoặc mất cảm giác, bạn nên đi khám bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Các biện pháp chẩn đoán

Bác sĩ có thể sử dụng một số biện pháp chẩn đoán bao gồm:

Xét nghiệm điện cơ

Xét nghiệm điện cơ giúp đánh giá hoạt động của các dây thần kinh và cơ trong cơ thể.

Chụp cộng hưởng từ MRI

Giúp cung cấp hình ảnh chi tiết của cơ thể và có thể giúp bác sĩ xác định nguyên nhân gây bệnh.

Chụp cắt lớp vi tính CT Scan

CT Scan giúp bác sĩ xem xét chi tiết các cấu trúc bên trong cơ thể để tìm ra nguyên nhân gây bệnh.

Chụp X-quang

Chụp X-quang có thể giúp bác sĩ xem xét xương và khớp để tìm ra các dấu hiệu của bệnh lý.

Liên quan đến một số bệnh lý khác

Tê bì tay chân cũng có thể liên quan đến một số bệnh lý khác như:

Hội chứng ống cổ tay

Hội chứng ống cổ tay là tình trạng nơi áp lực tăng lên trong ống cổ tay, gây ra đau và tê bì tay, đặc biệt là ở ngón tay.

Hội chứng hạ canxi máu tiềm ẩn

Hội chứng hạ canxi máu tiềm ẩn là một tình trạng nơi mức độ canxi trong máu giảm quá thấp. Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như tê bì và co giật ở các vùng như tay chân.

tê bì tay chân
tê bì tay chân

Biện pháp điều trị

Việc điều trị tê bì tay chân phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra. Có thể điều trị triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra.

Điều trị triệu chứng

Điều trị triệu chứng có thể bao gồm các loại thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc corticosteroid, thuốc Gabapentin và Pregabalin.

Điều trị nguyên nhân

a. Do nguyên nhân sinh lý

Nếu là do nguyên nhân sinh lý, các biện pháp điều trị có thể bao gồm:

    • Tránh ngồi nhiều, đứng lâu
    • Nghỉ ngơi
    • Chườm lạnh
    • Chườm nóng
    • Xoa bóp chân và bàn chân
    • Tập thể dục
    • Tắm muối Epsom
    • Ngủ đủ giấc
    • Chế độ ăn uống lành mạnh

b. Do nguyên nhân bệnh lý

Nếu tê bì tay chân là do một nguyên nhân bệnh lý, việc điều trị sẽ tập trung vào việc điều trị nguyên nhân gây ra vấn đề. Ví dụ, nếu là do bệnh tiểu đường, thiếu vitamin, nhiễm độc, rối loạn chuyển hóa lipid máu, các bệnh lý thoái hóa cột sống, hoặc viêm khớp, điều trị sẽ tập trung vào việc kiểm soát và điều trị các tình trạng này.

Kết luận, tê bì tay chân có thể là một triệu chứng của nhiều tình trạng khác nhau. Nếu bạn gặp phải triệu chứng này, đừng chần chừ mà hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để có thể xác định nguyên nhân và bắt đầu điều trị kịp thời.

DS. Ngọc Mai

Rối loạn tiền đình: Nguyên nhân và cách điều trị

Bệnh rối loạn tiền đình là một trong những bệnh lý thường gặp ở đối tượng người trưởng thành và người già. Đây là một rối loạn của hệ thống tiền đình – một bộ phận quan trọng trong cơ thể giúp điều chỉnh cân bằng và vận động.

Là một tình trạng bệnh lý khiến cho người bệnh có thể bị chóng mặt, choáng váng, mất cân bằng và thậm chí là ngất xỉu. Để giúp độc giả hiểu rõ hơn về bệnh này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về các khía cạnh của bệnh rối loạn tiền đình.

Tổng quan về bệnh Rối loạn tiền đình

Khái niệm và vai trò của hệ thống tiền đình

Hệ thống tiền đình bao gồm các bộ phận của cơ thể như tai, mắt, động mạch và tế bào thần kinh, giúp điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể. Khi hệ thống này bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như chấn thương đầu, viêm tai giữa, hoặc rối loạn tuần hoàn máu, người bệnh có thể bị rối loạn tiền đình.

Rối loạn tiền đình là gì?

Rối loạn tiền đình là một rối loạn về chức năng của hệ thống tiền đình, làm giảm khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể. Các triệu chứng của bệnh bao gồm chóng mặt, choáng váng, mất cân bằng, mất định hướng không gian, rối loạn thị giác và thính giác.

Nguyên nhân bệnh Rối loạn tiền đình

Viêm tai giữa, chấn thương đầu

Một số nguyên nhân phổ biến của bệnh rối loạn tiền đình là viêm tai giữa và chấn thương đầu. Khi tai bị nhiễm trùng, nhiều chất lỏng có thể tạo ra trong tai trong khi áp lực không khí thay đổi, gây ra sự mất cân bằng. Chấn thương đầu có thể gây tổn thương cho hệ thống tiền đình và làm giảm khả năng vận động của cơ thể.

Rối loạn tuần hoàn máu

Rối loạn tuần hoàn máu cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình. Khi máu không lưu thông đủ đến các bộ phận trong hệ thống tiền đình, các tế bào thần kinh trong đó có thể bị tổn thương và làm giảm khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể.

Yếu tố di truyền và môi trường sống

Các yếu tố di truyền cũng có thể góp phần làm tăng nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình. Ngoài ra, môi trường sống và làm việc của người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng vận động và điều chỉnh cân bằng của họ.

Triệu chứng bệnh Rối loạn tiền đình

Chóng mặt, quay cuồng, choáng váng

Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh rối loạn tiền đình là chóng mặt, quay cuồng, choáng váng. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong vài giây đến vài phút và có thể kéo dài từ vài phút đến vài giờ. Người bệnh có thể cảm thấy như mọi thứ quay tròn quanh họ hoặc họ tự cảm thấy quay cuồng.

Mất cân bằng và mất định hướng không gian

Người bệnh cũng có thể mất cân bằng và mất định hướng không gian khi bị rối loạn tiền đình. Họ có thể cảm thấy như đang đi trên tàu lượn siêu tốc, hoặc không thể giữ thăng bằng trên mặt đất.

Rối loạn thị giác và thính giác

Rối loạn tiền đình cũng có thể gây rối loạn thị giác và thính giác. Người bệnh có thể cảm thấy mắt mờ hoặc nhìn những đường cong hoặc vòng tròn trước mắt. Họ cũng có thể cảm thấy tai tắc nghẽn hoặc nghe tiếng ồn, tiếng kêu trong tai.

nguyên nhân rối loạn tiền đình
nguyên nhân rối loạn tiền đình

Nhận thức hoặc tâm lý thay đổi

Cuối cùng, rối loạn tiền đình cũng có thể gây ra các triệu chứng nhận thức hoặc tâm lý, bao gồm như đau đầu, mệt mỏi, hoa mắt, mất trí nhớ tạm thời và cảm giác sợ hãi. Những triệu chứng này thường có thể kéo dài và gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Đối tượng nguy cơ bị bệnh Rối loạn tiền đình

Tuổi tác

Tuổi tác là một trong những yếu tố tăng nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình. Người già thường có khả năng bị bệnh này cao hơn so với những người trẻ tuổi.

Tiền sử bị chóng mặt

Người bị chóng mặt trước đó có khả năng bị rối loạn tiền đình cao hơn những người không bị.

Môi trường sống và làm việc

Môi trường sống và làm việc của người bệnh cũng có thể tăng nguy cơ bị rối loạn tiền đình. Những người làm việc trong môi trường ồn ào hoặc có nhiều ánh sáng chói cũng có khả năng bị bệnh này cao hơn.

Căng thẳng về đầu óc, stress

Cuối cùng, căng thẳng về đầu óc và stress cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình. Các tình huống căng thẳng, áp lực trong cuộc sống thường góp phần làm giảm khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể, từ đó dẫn đến bệnh rối loạn tiền đình.

Phòng ngừa bệnh Rối loạn tiền đình

Để phòng ngừa bệnh rối loạn tiền đình, người bệnh có thể áp dụng các biện pháp sau:

Hạn chế đọc sách, sử dụng điện thoại hay làm việc trên máy tính khi di chuyển

Khi đọc sách, sử dụng điện thoại hay làm việc trên máy tính khi di chuyển, người bệnh sẽ dễ bị mất cân bằng và chóng mặt hơn. Do đó, hạn chế việc này trong thời gian di chuyển có thể giúp giảm nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình.

Mang kính mát và đội mũ khi ra đường

Khi ra ngoài, người bệnh nên đeo kính mát và đội mũ để bảo vệ mắt và đầu khỏi ánh nắng và tác động bên ngoài. Điều này sẽ giúp giảm khả năng bị rối loạn tiền đình khi tiếp xúc với ánh sáng chói và tác động bên ngoài.

Tránh đi máy bay khi bị viêm xoang, viêm tai hoặc tai bị tắc nghẽn

Việc đi máy bay khi bị viêm xoang, viêm tai hoặc tai bị tắc nghẽn có thể gây ra áp lực và làm giảm khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể. Do đó, người bệnh nên tránh đi máy bay trong trường hợp này để giảm nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình.

Tăng cường vận động thể dục thể thao

Vận động thể dục thể thao đều đặn là một trong những cách hiệu quả để tăng cường sức khỏe và giảm nguy cơ bị bệnh rối loạn tiền đình. Các bài tập yoga, tập thể dục nhẹ nhàng, chạy bộ hoặc bơi lội đều có thể giúp giảm stress và tăng cường khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể.

Hạn chế stress, căng thẳng trong sinh hoạt và lao động

Căng thẳng và stress thường là những nguyên nhân gây bệnh rối loạn tiền đình. Do đó, người bệnh nên hạn chế stress và căng thẳng trong sinh hoạt và lao động bằng cách tìm kiếm các hoạt động giải trí như đọc sách, xem phim hoặc tập yoga. Ngoài ra, người bệnh cũng nên đảm bảo giấc ngủ đủ và nghỉ ngơi đầy đủ để giảm stress và mệt mỏi.

Các biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh Rối loạn tiền đình

Hỏi bệnh sử và khám lâm sàng

Để chẩn đoán bệnh rối loạn tiền đình, bác sĩ sẽ tiến hành hỏi bệnh sử và khám lâm sàng để tìm hiểu các triệu chứng của người bệnh.

Điện ký rung giật nhãn cầu (ENG)

Điện ký rung giật nhãn cầu là một kỹ thuật chẩn đoán được sử dụng để xác định các rối loạn của hệ thống tiền đình trong quá trình di chuyển mắt. Kỹ thuật này sẽ đánh giá khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể, từ đó xác định được mức độ bệnh rối loạn tiền đình của người bệnh.

Xét nghiệm xoay vòng

Xét nghiệm xoay vòng là một kỹ thuật chẩn đoán khác được sử dụng để đánh giá khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể. Kỹ thuật này sẽ đưa người bệnh vào trạng thái xoay vòng và đánh giá phản ứng của hệ thống tiền đình để xác định mức độ bệnh rối loạn tiền đình.

Đo âm ốc tai (OAE)

Đo âm ốc tai là một kỹ thuật chẩn đoán được sử dụng để xác định sự tổn thương của hệ thống thính giác. Kỹ thuật này sẽ đo các sóng âm ốc từ tai của người bệnh để xác định mức độ tổn thương và tình trạng của hệ thống thính giác.

MRI

MRI là một kỹ thuật hình ảnh y tế được sử dụng để xem xét các bộ phận trong cơ thể. Kỹ thuật này sẽ tạo ra các hình ảnh chi tiết về hệ thống tiền đình và các bộ phận khác trong cơ thể, từ đó giúp xác định mức độ của người bệnh.

Liệu pháp phục hồi chức năng tiền đình

Liệu pháp phục hồi chức năng tiền đình là một phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình bằng cách tập luyện để tăng cường khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể. Phương pháp này thường bao gồm các bài tập thể dục nhẹ nhàng và dễ dàng để giúp cải thiện khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của người bệnh.

Tập thể dục

Tập thể dục đều đặn cũng là một phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình bằng cách tăng cường sức khỏe và cải thiện khả năng điều chỉnh cân bằng và vận động của cơ thể.

Điều trị bằng thuốc

Điều trị bằng thuốc là một phương pháp điều trị bệnh rối loạn tiền đình bằng cách sử dụng thuốc để giảm các triệu chứng của bệnh. Các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh rối loạn tiền đình bao gồm:

  • Thuốc kháng cholinergic: giúp giảm các triệu chứng chóng mặt và buồn nôn.
  • Thuốc kháng histamin: giúp giảm các triệu chứng dị ứng và viêm mũi.
  • Thuốc chống trầm cảm: giúp giảm các triệu chứng lo âu và trầm cảm.

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương pháp điều trị cuối cùng được sử dụng để điều trị bệnh rối loạn tiền đình. Phương pháp này thường được sử dụng khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Phẫu thuật bao gồm loại bỏ các khối u hoặc sửa chữa các bộ phận trong hệ thống tiền đình bị tổn thương để giảm các triệu chứng của bệnh.

Kết luận

Bệnh rối loạn tiền đình là một bệnh lý thường gặp ở người lớn tuổi. Bệnh này có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, mất cân bằng và rối loạn thị giác và thính giác. Người bệnh có thể phòng ngừa bệnh này bằng cách tăng cường vận động thể dục thể thao, hạn chế stress và căng thẳng trong sinh hoạt và lao động, và đeo kính mát và đội mũ khi ra ngoài. Để chẩn đoán và điều trị, người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và tuân thủ các phương pháp điều trị khác nhau tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mình.

DS. Ngọc Mai

Garcinia Cambogia: Bí quyết giảm cân an toàn

“Khám phá bí quyết giảm cân an toàn và hiệu quả từ chiết xuất Garcinia Cambogia. Tìm hiểu về thành phần, công dụng, lợi ích và cách sử dụng sản phẩm hỗ trợ giảm cân này.”

Giới thiệu về chiết xuất Garcinia Cambogia

Garcinia Cambogia là một loại quả nhiệt đới tìm thấy chủ yếu ở Ấn Độ và Đông Nam Á. Quả này được biết đến với khả năng giảm cân nhờ chứa axit hydroxycitric (HCA).

Xuất xứ và phân bố: Garcinia Cambogia có nguồn gốc từ Ấn Độ và Đông Nam Á, nơi mà cây này được trồng và thu hoạch rộng rãi.

Ngoài ra, Garcinia Cambogia còn được tìm thấy ở một số khu vực châu Phi và châu Úc.

Thành phần chính: HCA (hydroxycitric acid) là thành phần chính của Garcinia Cambogia, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giảm cân.

Công dụng của chiết xuất Garcinia Cambogia trong giảm cân

Ức chế sự hình thành mỡ: HCA có khả năng chặn enzyme adenosine triphosphate citrate lyase, giúp ngăn ngừa quá trình hình thành mỡ trong cơ thể.

Giảm cảm giác thèm ăn: HCA giúp tăng cường sản xuất serotonin, giảm cảm giác đói và thèm ăn, giúp kiểm soát lượng calo tiêu thụ mỗi ngày.

Tăng cường chuyển hóa: Chiết xuất Garcinia Cambogia có thể giúp tăng cường quá trình chuyển hóa, giúp cơ thể đốt cháy mỡ dư thừa nhanh chóng hơn.

Nâng cao tinh thần và giảm căng thẳng: HCA có tác dụng nâng cao tinh thần và giảm căng thẳng, giúp người sử dụng cảm thấy thoải mái hơn trong quá trình giảm cân.

garcinia-combogia
garcinia-combogia

Các nghiên cứu khoa học về chiết xuất Garcinia Cambogia

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng Garcinia Cambogia có thể giúp giảm cân ngắn hạn nhưng không có tác dụng lâu dài. Garcinia Cambogia: Bí quyết giảm cân an toàn.

An toàn và tác dụng phụ: Mặc dù Garcinia Cambogia được cho là có ít tác dụng phụ, nhưng người sử dụng vẫn cần thận trọng khi sử dụng, đặc biệt là những người có bệnh lý tiền sử.

Nhận định của các chuyên gia về Garcinia Cambogia: Các chuyên gia khuyến cáo rằng việc sử dụng Garcinia Cambogia không nên thay thế cho việc áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thể dục đều đặn.

Garcinia Cambogia có thể hỗ trợ giảm cân, nhưng không phải là phương pháp duy nhất hay thần kỳ.

Cách sử dụng chiết xuất Garcinia Cambogia để giảm cân

Chọn sản phẩm chất lượng: Để đạt được hiệu quả tốt nhất, bạn nên chọn những sản phẩm chiết xuất Garcinia Cambogia uy tín, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm định chất lượng.

Liều lượng và thời gian sử dụng: Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để xác định liều lượng phù hợp và thời gian sử dụng Garcinia Cambogia. Đừng tự ý tăng liều lượng để đạt kết quả nhanh chóng.

garcinia-combogia
garcinia-combogia

Garcinia Cambogia: Bí quyết giảm cân an toàn.

Kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh và tập luyện thể dục: Để có kết quả giảm cân bền vững, bạn nên kết hợp việc sử dụng Garcinia Cambogia với việc áp dụng chế độ ăn uống cân bằng và luyện tập thể dục đều đặn.

Lưu ý khi sử dụng Garcinia Cambogia: Hãy chú ý tới cảm giác và tình trạng sức khỏe của bản thân trong quá trình sử dụng Garcinia Cambogia. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ hay biểu hiện bất thường nào, hãy ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ.

CÔNG DỤNG CỦA VITAMIN C

Vitamin C (axit ascorbic) là chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể để hình thành mạch máu, sụn, cơ và collagen trong xương. Công dụng Vitamin C cũng rất quan trọng trong quá trình phục hồi tổn thương của cơ thể.

Công dụng Vitamin C điển hình là chất chống oxy hóa giúp bảo vệ tế bào của bạn khỏi tác hại của gốc tự do – các phân tử sinh ra khi cơ thể phân hủy thức ăn hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá và bức xạ từ mặt trời, tia X hoặc các nguồn khác. Gốc tự do có thể đóng vai trò trong bệnh tim mạch, ung thư và các bệnh khác. Vitamin C cũng giúp cơ thể hấp thụ và lưu trữ sắt.

Vitamin C hay còn gọi là axit ascorbic
Vitamin C hay còn gọi là axit ascorbic

Vì sao nên bổ sung Vitamin C?

Vì cơ thể không tự sản xuất vitamin C, bạn cần bổ sung nó từ chế độ ăn uống. Vitamin C có trong trái cây họ cam quýt, dâu, khoai tây, cà chua, ớt, bắp cải, súp lơ xanh và rau chân vịt. Vitamin C cũng có dạng viên uống, thường dưới dạng viên nang và viên sủi.

Hầu hết mọi người đều đạt đủ lượng vitamin C từ chế độ ăn uống lành mạnh. Thiếu hụt vitamin C có thể xảy ra ở những người:

  • Hút thuốc hoặc tiếp xúc với khói thuốc lá bị động
  • Mắc các bệnh tiêu hóa nhất định hoặc một số loại ung thư
  • Ăn chế độ hạn chế không thường xuyên bao gồm trái cây và rau quả
  • Thiếu hụt nặng về vitamin C có thể dẫn đến bệnh scorbut, gây ra thiếu máu, chảy máu nướu, thâm tím và vết thương lâu lành.

Nếu bạn dùng công dụng vitamin C vì tính chất chống oxy hóa của nó, hãy lưu ý rằng viên uống bổ sung có thể không mang lại lợi ích như chất chống oxy hóa tự nhiên trong thực phẩm.

Liều lượng vitamin C hàng ngày được khuyến nghị là 90 miligam cho nam giới và 75 miligam cho nữ giới.

Các nghiên cứu về công dụng Vitamin C

Nghiên cứu về việc sử dụng vitamin C cho các điều kiện cụ thể cho thấy:

  • Ung thư: Ăn chế độ ăn giàu trái cây và rau quả có thể giảm nguy cơ mắc nhiều loại ung thư như ung thư vú, đại trực tràng và phổi. Tuy nhiên, không rõ liệu tác dụng bảo vệ này có liên quan đến hàm lượng vitamin C trong thực phẩm hay không. Việc dùng viên uống bổ sung vitamin C dường như không mang lại lợi ích tương tự.
  • Cảm lạnh thông thường: Dùng viên uống bổ sung vitamin C không ngăn ngừa cảm lạnh thông thường. Bằng chứng cũng cho thấy lợi ích của việc dùng vitamin C hàng ngày để giảm thời gian hoặc mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh là rất ít.
  • Bệnh mắt: Dùng viên uống bổ sung công dụng của vitamin C kết hợp với các vitamin và khoáng chất khác dường như ngăn ngừa sự tiến triển của bệnh thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác (AMD). Một số nghiên cứu cũng cho thấy những người có hàm lượng vitamin C cao hơn trong chế độ ăn có nguy cơ mắc bệnh đục thủy tinh thể thấp hơn.

Tác dụng phụ khi dùng quá nhiều Vitamin C

Hậu quả của việc lạm dụng Vitamin C
Hậu quả của việc lạm dụng Vitamin C

Khi dùng ở liều lượng phù hợp, viên uống bổ sung công dụng của vitamin C được coi là an toàn. Dùng quá nhiều vitamin C có thể gây ra tác dụng phụ, bao gồm:

  • Nôn mửa và tiêu chảy
  • Chuột rút
  • Mệt mỏi và buồn ngủ hoặc đôi khi mất ngủ
  • Đau đầu
  • Da đỏ

Ở một số người, viên uống bổ sung vitamin C có thể gây ra sỏi thận, đặc biệt là khi dùng ở liều lượng cao. Dùng viên uống bổ sung vitamin C với liều trên 2.000 miligam mỗi ngày tăng nguy cơ các tác dụng phụ đáng kể.

Thông báo cho bác sĩ rằng bạn đang dùng vitamin C trước khi làm bất kỳ xét nghiệm y tế nào. Hàm lượng vitamin C cao có thể gây ra sai sót trong kết quả của một số xét nghiệm, chẳng hạn như xét nghiệm phân để tìm máu ẩn hoặc xét nghiệm sàng lọc đường huyết.

Vitamin C giúp da trắng sáng và đều màu
Vitamin C giúp da trắng sáng và đều màu

Tương tác xảy ra khi dùng chung Với Vitamin C

Các tương tác có thể xảy ra gồm:

  • Nhôm: Dùng vitamin C có thể làm tăng hấp thu nhôm từ các loại thuốc chứa nhôm, chẳng hạn như chất kết dính photphat. Điều này có thể gây hại cho người có vấn đề về thận.
  • Hóa trị liệu: Có lo ngại rằng việc sử dụng chất chống oxy hóa, như vitamin C, trong quá trình hóa trị liệu có thể giảm tác dụng của các loại thuốc hóa trị.
  • Estrogen: Dùng vitamin C kết hợp với thuốc tránh thai uống hoặc liệu pháp thay thế nội tiết tố có thể làm tăng hàm lượng estrogen trong cơ thể.
  • Ức chế protease: Dùng vitamin C qua đường uống có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc chống virus này.
  • Statin và niacin: Khi dùng chung với vitamin C, tác dụng của niacin và statin, có thể có lợi cho người có cholesterol cao, có thể bị giảm.
  • Warfarin (Jantoven): Dùng liều cao vitamin C có thể làm giảm phản ứng của cơ thể với thuốc chống đông này.

Cảnh báo sốc nhiệt trong mùa hè

Tổng quan về sốc nhiệt mùa hè

Sốc nhiệt, đặc biệt là sốc nhiệt trong mùa hè là tình trạng do cơ thể quá nóng, thường là kết quả của việc tiếp xúc kéo dài với môi trường nhiệt độ cao hoặc vận động mạnh trong điều kiện nắng nóng.

Sốc nhiệt, dạng tổn thương nhiệt nghiêm trọng nhất, có thể xảy ra nếu nhiệt độ cơ thể tăng lên 40 độ C (104 độ F) hoặc cao hơn. Tình trạng này thường gặp nhất vào các tháng mùa hè.

Sốc nhiệt đòi hỏi sự can thiệp điều trị khẩn cấp. Nếu không được điều trị kịp thời, sốc nhiệt có thể gây tổn thương nhanh chóng đến não bộ, tim, thận và cơ bắp. Tổn thương sẽ nghiêm trọng hơn càng lâu điều trị bị trì hoãn, làm tăng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng hoặc tử vong.

sốc nhiệt mùa hè gây ra nhiều nguy cơ sức khoẻ
sốc nhiệt mùa hè gây ra nhiều nguy cơ sức khoẻ

Các dấu hiệu và triệu chứng của sốc nhiệt mùa hè bao gồm:

Nhiệt độ cơ thể cao: Nhiệt độ cơ thể 40 độ C (104 độ F) hoặc cao hơn, đo bằng nhiệt kế hậu môn, là dấu hiệu chính của sốc nhiệt.

Thay đổi trạng thái tâm thần hoặc hành vi: Rối loạn, kích động, nói lắp, cáu gắt, mê man, co giật và hôn mê đều có thể là kết quả của sốc nhiệt.

Thay đổi trong việc tiết mồ hôi: Trong trường hợp sốc nhiệt do thời tiết nóng bức, da của bạn sẽ cảm thấy nóng và khô. Tuy nhiên, trong sốc nhiệt do tập luyện quá sức, da của bạn có thể cảm thấy khô hoặc hơi ẩm.

Nôn mửa: Bạn có thể cảm thấy buồn nôn hoặc nôn mửa.

Da ửng hồng: Da của bạn có thể chuyển sang màu đỏ khi nhiệt độ cơ thể tăng lên.

Thở nhanh: Hơi thở của bạn có thể trở nên nhanh và thiếu hơi.

Nhịp tim nhanh: Mạch của bạn có thể tăng đáng kể do căng thẳng nhiệt gây áp lực lớn lên tim để giúp làm mát cơ thể.

Đau đầu: Đầu của bạn có thể bị nhức.

Hãy thực hiện các biện pháp làm mát người bị quá nhiệt ngay lập tức trong khi đợi sự can thiệp điều trị khẩn cấp:

Đưa người đó vào bóng mát hoặc ở trong nhà.

Cởi bỏ quần áo dư thừa.

Làm mát người đó bằng mọi cách có sẵn – ngâm trong bồn nước mát hoặc tắm nước mát, phun nước từ vòi nước vườn, lau ướt bằng nước mát, quạt trong khi phun nước mát, hoặc đặt túi đá hoặc khăn ướt lạnh lên đầu, cổ, nách và bẹn của người đó.

sốc nhiệt mùa hè gây ra nhiều nguy cơ sức khoẻ

sốc nhiệt mùa hè gây ra nhiều nguy cơ sức khoẻ
sốc nhiệt mùa hè gây ra nhiều nguy cơ sức khoẻ

Sốc nhiệt có thể xảy ra do

Tiếp xúc với môi trường nóng: Trong một dạng sốc nhiệt gọi là sốc nhiệt không do vận động, việc ở trong môi trường nóng khiến nhiệt độ cơ thể tăng lên. Loại sốc nhiệt này thường xảy ra sau khi tiếp xúc với thời tiết nóng ẩm, đặc biệt là trong thời gian dài. Chúng thường gặp ở người cao tuổi và người bị bệnh mãn tính.

Vận động mạnh: Sốc nhiệt do vận động là do sự tăng nhiệt độ cơ thể do hoạt động thể chất mạnh trong thời tiết nóng. Bất kỳ ai tập thể dục hoặc làm việc trong thời tiết nóng đều có thể bị sốc nhiệt do vận động, nhưng nguy cơ cao hơn nếu bạn không quen với nhiệt độ cao.

Ở cả hai dạng sốc nhiệt, tình trạng của bạn có thể bị gây ra do:

Mặc quá nhiều quần áo, ngăn không cho mồ hôi bay hơi dễ dàng và làm mát cơ thể.

Uống rượu, có thể ảnh hưởng đến khả năng của cơ thể điều chỉnh nhiệt độ.

Bị mất nước do không uống đủ nước để bổ sung lại lượng chất lỏng mất qua mồ hôi.

Các nguy cơ:

Mọi người đều có thể bị sốc nhiệt, nhưng một số yếu tố làm tăng nguy cơ của bạn:

Tuổi tác: Khả năng ứng phó với nhiệt độ cực độ phụ thuộc vào sức mạnh của hệ thống thần kinh trung ương của bạn. Ở trẻ nhỏ, hệ thần kinh trung ương chưa phát triển hoàn toàn, và ở người lớn trên 65 tuổi, hệ thần kinh trung ương bắt đầu suy giảm, khiến cơ thể kém khả năng ứng phó với sự thay đổi nhiệt độ. Cả hai nhóm tuổi thường gặp khó khăn trong việc duy trì đủ nước, điều này cũng làm tăng nguy cơ.

Vận động mạnh trong thời tiết nóng: Huấn luyện quân sự và tham gia các môn thể thao như bóng đá hoặc các sự kiện chạy đường dài trong thời tiết nóng là một số hoàn cảnh có thể dẫn đến sốc nhiệt.

Chuyển đổi đột ngột sang thời tiết nóng: Bạn có thể dễ bị các bệnh liên quan đến nhiệt độ nếu phải đối mặt với sự tăng nhiệt độ đột ngột, như trong một đợt nắng nóng đầu hè hoặc khi đi du lịch đến một vùng khí hậu nóng hơn.

Hạn chế hoạt động ít nhất trong vài ngày để cho phép bản thân thích nghi với sự thay đổi. Tuy nhiên, bạn vẫn có nguy cơ sốc nhiệt cao hơn cho đến khi trải qua vài tuần với nhiệt độ cao hơn.

Thiếu máy điều hòa không khí: Quạt có thể giúp bạn cảm thấy thoải mái hơn, nhưng trong thời tiết nóng kéo dài, máy điều hòa không khí là cách hiệu quả nhất để làm mát và giảm độ ẩm.

Thuốc điều trị: Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và phản ứng với nhiệt của cơ thể. Hãy cẩn thận trong thời tiết nóng nếu bạn dùng thuốc co thắt mạch máu (thuốc làm hẹp mạch), điều chỉnh huyết áp bằng cách chặn adrenaline (thuốc beta chặn), loại bỏ natri và nước khỏi cơ thể (thuốc lợi tiểu).

Phòng ngừa

Sốc nhiệt có thể dự đoán và ngăn ngừa được. Hãy thực hiện những bước sau để phòng ngừa sốc nhiệt trong thời tiết nóng:

Mặc quần áo rộng rãi, nhẹ: Mặc quá nhiều quần áo hoặc quần áo bó sát sẽ không cho phép cơ thể bạn làm mát đúng cách.

Bảo vệ da khỏi bỏng nắng: Bỏng nắng ảnh hưởng đến khả năng làm mát của cơ thể, vì vậy hãy bảo vệ bản thân khi ở ngoài trời bằng mũ rộng vành và kính râm, sử dụng kem chống nắng rộng phổ với chỉ số SPF ít nhất 15. Thoa kem chống nắng dày, và thoa lại mỗi hai giờ – hoặc thường xuyên hơn nếu bạn bơi hoặc đổ mồ hôi.

Uống nhiều nước: Giữ cơ thể được cung cấp đủ nước sẽ giúp bạn tiết mồ hôi và duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định.

Đậu xe ngoài trời nắng: Khi đậu xe ngoài nắng, nhiệt độ trong xe có thể tăng hơn 11 độ C chỉ trong 10 phút.

Việc để người trong xe đậu trong thời tiết ấm hoặc nóng không an toàn, ngay cả khi cửa sổ được mở hoặc xe đỗ trong bóng râm. Khi xe đậu, hãy khóa xe để tránh trẻ em vào bên trong.

Nghỉ ngơi trong những khoảng thời gian nóng nhất của ngày: Nếu không thể tránh hoạt động vất vả trong thời tiết nóng, hãy uống nhiều nước và nghỉ ngơi thường xuyên ở nơi mát mẻ. Cố gắng sắp xếp lịch tập thể dục hoặc lao động chân tay vào những thời điểm mát mẻ hơn trong ngày, như buổi sáng sớm hoặc buổi tối.

Thích nghi dần với nhiệt độ: Giới hạn thời gian làm việc hoặc tập luyện trong nhiệt độ cao cho đến khi cơ thể bạn thích nghi với điều kiện mới. Những người không quen với thời tiết nóng dễ bị ảnh hưởng bởi các bệnh liên quan đến nhiệt. Cơ thể bạn có thể cần vài tuần để thích nghi với thời tiết nóng.

Xem thêm: >>>>>>>>> TẠI ĐÂY

DS. Ngọc Mai

Cách bổ sung canxi mẹ bầu cần quan tâm

Canxi là một loại khoáng chất giúp duy trì răng và xương. Đối với phụ nữ mang thai, canxi đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thai nhi và sức khỏe tổng quát trong thai kỳ. Bài viết này giải thích lý do tại sao bạn nên tránh thiếu canxi khi mang thai.

Lợi ích của canxi đối với bà bầu

Lợi ích của canxi đối với phụ nữ mang thai bao gồm:

  • Sự hình thành các cơ quan của thai nhi gồm hệ thần kinh, xương, cơ và răng
  • Sự hình thành các tế bào điều hòa hoạt động của tim và cục máu đông trong cơ thể bé
  • Duy trì vóc dáng và sức khỏe của phụ nữ mang thai
  • Bảo vệ xương và đặc tính đông máu cho phụ nữ mang thai
  • Cung cấp nền tảng IQ của bé

Vì sao canxi cần thiết cho bà bầu

 

Bổ sung Canxi mẹ bầu được thai nhi hấp thụ trực tiếp qua nhau thai để tăng trưởng và phát triển; do đó phụ nữ mang thai nên tiêu thụ một lượng canxi cao hơn.

Thai nhi phụ thuộc rất nhiều vào canxi để phát triển. Do đó, điều cần thiết là nhận được một lượng canxi dồi dào. Thiếu canxi có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe xương cho cả em bé và mẹ.

Khi mới 6 tháng, các mối quan hệ giữa các tế bào trong bào thai phát triển. Đây là lúc thai nhi bắt đầu cần nhiều canxi hơn. Lượng canxi của bà bầu ảnh hưởng đến sự phát triển trí não và trí thông minh của trẻ khi sinh ra.

Lượng canxi lý tưởng cho bà bầu là bao nhiêu?

Nhu cầu canxi của phụ nữ mang thai và cho con bú nhiều hơn người bình thường 200 mg. Theo Tỷ lệ đủ dinh dưỡng 2013, liều lượng mà phụ nữ mang thai nên nhận như sau:

Đối với phụ nữ mang thai dưới 30 tuổi, lượng tiêu thụ không được thấp hơn 1300 mg/ngày.

Đối với phụ nữ mang thai trên 30 tuổi, lượng tiêu thụ không dưới 1200 mg/ngày.

Tại sao nó lại khác? Bà bầu càng trẻ thì lượng canxi cần thiết cho sự phát triển của xương càng nhiều. Hãy nhớ rằng lượng canxi của bạn được phân chia giữa bạn và em bé trong thời kỳ mang thai.

Làm thế nào để đáp ứng nhu cầu canxi của bạn

thuc-pham-bo-sung-canxi
thực phẩm bổ sung canxi

Có hai cách đơn giản để đáp ứng nhu cầu canxi hàng ngày của bạn. Thứ nhất là ăn thực phẩm giàu canxi, thứ hai là bổ sung canxi.

Một số thực phẩm giàu canxi:

  • Sữa
  • Sữa chua
  • Phô mai
  • Bánh mì trắng
  • Kem
  • Bông cải xanh
  • Rau chân vịt
  • Đậu hũ
  • Quả hạch
  • Trái bơ

Cân nhắc dùng thực phẩm bổ sung canxi mẹ bầu nếu bạn không thể tiêu thụ thực phẩm giàu canxi với số lượng lớn. Tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ về liều lượng thích hợp hàng ngày.

Hậu quả của việc thiếu canxi khi mang thai

thiếu canxi khi mang thai
thiếu canxi khi mang thai

Khi mang thai, bạn phải đảm bảo rằng lượng canxi của bạn được hấp thụ hiệu quả. Một số yếu tố ức chế sự hấp thụ bao gồm tiêu thụ quá nhiều caffein, thiếu tập thể dục hoặc sự hiện diện của các chất có hại trong cơ thể.

Thiếu canxi khi mang thai có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe sau:

Đau răng và chảy máu nướu răng

 

chảy máu nướu răng khi thiếu canxi ở mẹ bầu
chảy máu nướu răng khi thiếu canxi ở mẹ bầu

Phụ nữ mang thai thường bị lở, đau răng và chảy máu nướu răng. Để tránh những bệnh này, mẹ nên duy trì sự chắc khỏe của răng và nướu bằng cách đáp ứng đủ lượng canxi cho cơ thể.

Tiền sản giật

Căn bệnh này là tình trạng rối loạn huyết áp, cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan như gan hay thận.

Một số triệu chứng bao gồm protein trong nước tiểu, đau xương, khó thở và huyết áp cao. Ngoài ra, tiền sản giật có thể dẫn đến sảy thai và thai nhi phát triển bất thường do máu lưu thông đến thai nhi kém.

Đau xương

90% lượng canxi trong cơ thể con người nằm ở xương và răng. Khi thiếu canxi, bà bầu sẽ bị chuột rút, căng cơ, khớp và đau nhức ở các vùng như thắt lưng, xương chậu. Phụ nữ mang thai cũng sẽ nhanh chóng bị đau lưng hơn. Tăng cường xương của bạn bằng cách tăng lượng canxi của bạn sẽ giúp ngăn ngừa loãng xương.

Tăng huyết áp

Tăng huyết áp xảy ra trong thai kỳ được phân loại là tăng huyết áp mãn tính. Tình trạng này được biểu hiện bằng huyết áp bằng hoặc cao hơn 140/90 mm Hg và có thể gây mệt mỏi, đau đầu quá mức, sảy thai và sinh non.

DS. Ngọc Mai (Tổng hợp)

© 2007 – 2023 CÔNG TY TNHH PHYTEX FARMA số ĐKKD 3702750129 cấp ngày 18/03/2019 tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bình Dương
Địa chỉ: Số 137/18 , Đường DX006, Khu Phố 8, Phường Phú Mỹ, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
Add to cart
0707555999
Liên Hệ